[PDF] Đề kiểm tra giữa kỳ 1 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trườngTHPT Số 1 Ngô Gia Tự - Sở GD&ĐT Đắk Lắk có đáp án

Đề kiểm tra giữa kỳ 1 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trườngTHPT Số 1 Ngô Gia Tự - Sở GD&ĐT Đắk Lắk được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp người học nắm rõ bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jul 06, 2026

Đề kiểm tra giữa kỳ 1 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trườngTHPT Số 1 Ngô Gia Tự - Sở GD&ĐT Đắk Lắk

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề kiểm tra giữa kỳ 1 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trườngTHPT Số 1 Ngô Gia Tự - Sở GD&ĐT Đắk Lắk với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Cho các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống sau: (1) Cơ thể (2) Tế bào (3) Quần thể (4) Quần xã (5) Hệ sinh thái Các cấp độ tổ chức sống trên được sắp xếp theo đúng nguyên tắc thứ bậc là?

A

1 → 2 → 3 → 4 → 5.

B

5 → 4 → 3 → 2 → 1.

C

2 → 3 → 4 → 5 → 1.

D

2 → 1 → 3 → 4 → 5.

2.

Các nguyên tố vi lượng thường cần một lượng rất nhỏ đối với thực vật vì chức năng chính của chúng chủ yếu là?

A

Cấu tạo nên protein.

B

Bảo vệ cơ thể.

C

Thu nhận thông tin.

D

Hoạt hoá các enzyme.

3.

Để quan sát được hình dạng của các tế bào thực vật, chúng ta cần dụng cụ gì?

A

kính hiển vi quang học.

B

kính lúp đeo mắt.

C

kính cận.

D

kính lúp cầm tay.

4.

Dầu, mỡ được cấu tạo gồm?

A

một phân tử glycerol liên kết với ba phân tử acid béo.

B

một phân tử glycerol liên kết với hai phân tử acid béo.

C

một phân tử glycerol liên kết với bốn phân tử acid béo.

D

một phân tử glycerol liên kết với một phân tử acid béo.

5.

Sản xuất ra thuốc hướng đích để chữa các bệnh hiểm nghèo là ứng dụng của sinh học trong ngành?

A

nông – lâm – ngư nghiệp.

B

pháp y.

C

y – dược học.

D

công nghệ thực phẩm.

6.

Đơn phân cấu tạo của prôtêin là?

A

đường đơn.

B

amino acid.

C

nucleotide.

D

nước.

7.

Các loại protein khác nhau được phân biệt nhau bởi?

A

số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các amino acid.

B

số lượng, trật tự sắp xếp các amino acid và cấu trúc không gian.

C

số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các amino acid và cấu trúc không gian.

D

số lượng, thành phần amino acid và cấu trúc không gian.

8.

Đường đa là loại polymer được cấu tạo từ hàng trăm tới hàng nghìn phân tử …….. Từ thích hợp để điền vào chỗ trống là gì?

A

cellulose.

B

glycogen.

C

tinh bột.

D

đường đơn.

9.

Đặc điểm nào sau đây không phải của lipid?

A

Có cấu trúc đa phân.

B

Cấu trúc rất đa dạng.

C

Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.

D

Không tan trong nước (kị nước).

10.

Vi khuẩn có đặc điểm nào sau đây để chúng được gọi là tế bào nhân sơ?

A

Chưa có màng nhân.

B

Trong tế bào chất chỉ có ribosome.

C

Có kích thước nhỏ.

D

Không có các bào quan có màng bao bọc.

11.

Đàn cá chép sống ở Hồ Ea Kar thuộc cấp độ tổ chức sống nào?

A

cá thể.

B

quần thể.

C

quần xã.

D

hệ sinh thái.

12.

Thành phần cấu tạo nào của tế bào nhân sơ giúp tế bào trao đổi chất với môi trường?

A

thành tế bào.

B

tế bào chất.

C

vùng nhân.

D

màng sinh chất.

Phần II

Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Dựa vào hiểu biết về các đại phân tử sinh học hãy xác định mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Khi bị rối loạn chuyển hoá uric acid, nên ăn nhiều thực phẩm giàu nucleic acid như tôm, cua và nhiều loại thịt đỏ khác.

b

Hạt gạo chứa tinh bột, vitamin nhóm B và một số chất khoáng, để tránh mất dinh dưỡng khi sơ chế gạo nên vo gạo nhẹ nhàng, không nên xát mạnh.

c

Omega 3 là một axit béo tan trong dầu, để hấp thụ tối ưu omega 3 cần sử dụng omega 3 vào buổi sáng trong hoặc sau bữa ăn có thực phẩm dầu hoặc mỡ.

d

Khi luộc trứng thì protein của trứng lại bị đông đặc là do lòng trắng trứng cấu tạo bởi prôtêin nên gặp nhiệt độ cao sẽ bị biến tính, đông tụ.

2.

Hãy xác định các nhận định sau về tế bào nhân sơ là Đúng hay Sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Người ta chia vi khuẩn ra làm hai loại là vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm dựa vào cấu trúc của màng sinh chất.

b

Roi là bộ phận giúp các tế bào vi khuẩn bám dính, tiếp hợp với nhau hoặc bám vào bề mặt tế bào của sinh vật khác.

c

Nơi diễn ra các phản ứng hoá sinh, đảm bảo duy trì các hoạt động sống của tế bào là tế bào chất.

d

Vùng nhân của vi khuẩn có chứa 1 phân tử DNA dạng vòng, mạch thẳng.

3.

Hình bên mô tả cấu trúc của một phân tử sinh học trong tế bào. Hãy cho biết các nhận định sau là đúng hay sai?

1ZPOFWnvi0r1jmMzy5R8t1yCfcNtuPJHp

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Phân tử trên là RNA.

b

Có 4 loại đơn phân cấu tạo nên phân tử trên.

c

Tất cả các loài đều có tỉ lệ \frac{A+T}{G+C} bằng nhau.

d

Ở người, phân tử trên dùng để xét nghiệm quan hệ huyết thống. Các xét nghiệm sẽ có độ chính xác khác nhau tùy thuộc vào loại tế bào lấy mẫu và không có giới hạn nào về tuổi khi xét nghiệm huyết thống.

4.

Dựa vào hiểu biết về cấu trúc của DNA và RNA, hãy xác định mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

DNA có cấu trúc hai mạch polynucleotide.

b

RNA có cấu trúc một mạch polynucleotide.

c

DNA được cấu tạo từ 4 loại nucleotide là A, U, G, C.

d

Đường tạo nên nucleotide của RNA là đường ribose.

5.

Dựa vào hiểu biết về vi khuẩn và kháng sinh, hãy xác định mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Kháng sinh có thể kìm hãm sự sinh trưởng và phát triển hoặc tiêu diệt vi khuẩn.

b

Tất cả vi khuẩn có cấu trúc thành tế bào giống nhau nên có thể dùng cùng một loại kháng sinh để diệt vi khuẩn.

c

Sự khác biệt về cấu trúc thành tế bào là một cơ sở khiến cần sử dụng các loại kháng sinh khác nhau để tiêu diệt các loại vi khuẩn khác nhau.

d

Vi khuẩn Gram âm và Gram dương là hai nhóm vi khuẩn khác nhau về cấu trúc thành tế bào.

Phần III

Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5.

1.

Khi nói về nguồn thực phẩm cung cấp cho cơ thể. Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định Đúng? (1) Rau xanh cung cấp nước, khoáng chất, vitamin và chất xơ; chất xơ không có vai trò gì với cơ thể. (2) Mỗi loại thực phẩm có một số loại amino acid không thay thế nhất định nên để có đủ các loại amino acid không thay thế cho cơ thể tổng hợp protein cần đa dạng nguồn protein. (3) Thịt, cá, đậu tương là các thực phẩm giàu protein. (4) Các loại rau, củ, quả có màu vàng, màu đỏ giàu tiền vitamin D - một loại lipid, chất này vào cơ thể sẽ chuyển hóa thành sắc tố võng mạc.

2.

Cho các đặc điểm sau: (1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc. (2) Là hệ kín, có tính bền vững và ổn định. (3) Liên tục tiến hóa. (4) Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh. (5) Thường xuyên trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường. Trong các đặc điểm trên, các cấp độ tổ chức sống cơ bản có mấy đặc điểm?

3.

Trình tự sắp xếp các nucleotide trên mạch 1 của một đoạn phân tử DNA xoắn kép là: ATT\ TGG\ GCC\ AGA\ CGT. Tổng số liên kết hydrogen của đoạn DNA này là?

4.

Quan sát kênh hình dưới đây: Trong các nhận định sau có bao nhiêu nhận định Đúng? (1) Dung dịch M chứa protein. (2) Dung dịch N chứa glucose và thí nghiệm 2 tiến hành ở nhiệt độ cao. (3) Nếu thay dung dịch M bằng dung dịch amino acid tự do thì kết quả thí nghiệm không thay đổi. (4) Thí nghiệm 1 cần tiến hành ở nhiệt độ 100^\circ C.

1XcA6OQni57CsISr_O8ZzN96WLUpsCX9M
5.

Cho các chất được mã hóa như sau: (1) tinh bột, (2) glucose, (3) maltose. Dãy số biểu thị lần lượt chất thuộc nhóm đường đơn, đường đôi và đường đa là

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Cho các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống sau: (1) Cơ thể (2) Tế bào (3) Quần thể (4) Quần xã (5) Hệ sinh thái Các cấp độ tổ chức sống trên được sắp xếp theo đúng nguyên tắc thứ bậc là?

A

1 → 2 → 3 → 4 → 5.

B

5 → 4 → 3 → 2 → 1.

C

2 → 3 → 4 → 5 → 1.

D

2 → 1 → 3 → 4 → 5.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích