[PDF] Đề kiểm tra giữa kỳ 1 môn Sinh Lớp 12 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Gio Linh - Sở GD&ĐT Quảng Trị có đáp án
Đề kiểm tra giữa kỳ 1 môn Sinh Lớp 12 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Gio Linh - Sở GD&ĐT Quảng Trị được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp người học hiểu rõ bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn tiện theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jun 24, 2026

Đề kiểm tra giữa kỳ 1 môn Sinh Lớp 12 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Gio Linh - Sở GD&ĐT Quảng Trị
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.
Question 1 - 18
.Các kí hiệu và chữ viết tắt: ADN: axit deoxyribonucleic; ARN: axit ribonucleic; mARN: ARN thông tin; tARN: ARN vận chuyển; rARN: ARN ribosome; NST: nhiễm sắc thể; A, T, G, C, U: các nucleotide; P: thế hệ bố mẹ; F1, F2: các thế hệ con lai.
Theo lý thuyết phương pháp gây đột biến tự đa bội, từ các tế bào thực vật có kiểu gene AA, Aa, aa không tạo ra được tế bào tứ bội có kiểu gene nào sau đây?.
AAaa
AAAa
aaaa
AAAA
Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên, allele A bị đột biến thành allele a, allele B bị đột biến thành allele b. Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Cơ thể có kiểu gene nào sau đây là thể đột biến?
AABb.
AaBB.
AaBb.
aaBB.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một cặp nucleotide trong gene được gọi là
Thể đột biến.
Đột biến gene.
Allele mới.
Đột biến điểm.
Trong mô hình cấu trúc của operon Lac, operator (O) là nơi
protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
mang thông tin quy định cấu trúc protein ức chế.
chứa thông tin mã hoá các amino acid trong phân tử protein cấu trúc.
RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.
Ý nghĩa của sự điều hòa biểu hiện gene đối với tế bào là
tiết kiệm được năng lượng nhưng không thích nghi được với sự thay đổi của môi trường.
tiết kiệm được năng lượng và thích nghi được với sự thay đổi của môi trường.
không tiết kiệm được năng lượng nhưng thích nghi được với sự thay đổi của môi trường.
không tiết kiệm được năng lượng và không thích nghi được với sự thay đổi của môi trường.
Mỗi gene mã hóa protein điển hình gồm 3 vùng trình tự nucleotide. Vùng điều hòa nằm ở:
Đầu 5’ của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
Đầu 5’ của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hòa phiên mã.
Đầu 3’ của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hòa lượng sản phẩm của gene.
Đầu 3’ của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã
Nhiễm sắc thể được coi là cơ sở vật chất di truyền của tính di truyền ở cấp độ tế bào vì
điều khiển tế bào phân chia đều vật chất di truyền ở phân bào.
nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gene, mà gene là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ phân tử
điều hoà hoạt động của các gene thông qua các mức xoắn cuộn của nhiễm sắc thể.
tham gia vào mọi hoạt động sống của tế bào.
Khi nói về vai trò của đột biến gene. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
Đột biến gene cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống.
Đột biến gene làm thay đổi cấu trúc của gene tạo allele mới.
Đột biến gene làm thay đổi vị trí của gene tạo ra các tổ hợp gene mới.
Đột biến gene cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
Dioxin được biết đến như một chất gây hại nghiêm trọng vì lý do gì?
Nó gây đột biến gene và là chất gây ung thư mạnh
Nó có khả năng kích thích phát triển tế bào
Nó không tồn tại lâu trong môi trường
Nó làm tăng năng suất cây trồng
Trong trường hợp đột biến thêm 1 cặp nucleotide. Số liên kết hydrogene của gene đột biến sẽ thay đổi như thế nào so với gene ban đầu?
Số liên kết tăng 2
Số liên kết không thay đổi
Số liên kết tăng 2 hoặc tăng 3 liên kết
Số liên kết tăng 3
Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân chuẩn được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành phần chủ yếu gồm:
Lipit và polisaccarit.
DNA và protein loại histon.
RNA và polypeptide.
RNA và protein loạihiston
Trong quá trình tách chiết DNA, vai trò của chất tẩy rửa (như SDS hoặc xà phòng) là gì?
Phá hủy màng tế bào và màng nhân để giải phóng DNA
Cung cấp môi trường kiềm để DNA ổn định
Kết tủa DNA để thu được mẫu tinh khiết
Bảo vệ DNA khỏi enzyme phân hủy
Một đoạn gene có trình tự nucleotide là 3’AGCTTAGCA5’. Trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung của đoạn Gene trên là:
3’TCGAATCGT5’
5’AGCTTAGCA3’
5’UCGAAUCGU3’
5’TCGAATCGT3’
Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hoá cho một chuỗi polipeptide hay một phân tử RNA được gọi là
anticodon.
codon.
mã di truyền.
gen.
Một NST có trình tự các gene là ABCDEFG•HI bị đột biến thành NST có trình tự các gene là ADCBEFG•HI. Đây là dạng đột biến nào?
Mất đoạn nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể khác nhau.
Hình vẽ dưới đây mô tả một đơn vị sao chép của phân tử DNA, trong đó O là điểm khởi đầu sao chép; I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch đơn của DNA. Đoạn nào có mạch đơn mới được tổng hợp gián đoạn?

I và III.
II và III.
I và II.
I và IV.
Ở sinh vật nhân sơ, có nhiều trường hợp vùng mã hóa của gene bị đột biến nhưng chuỗi polypeptide do gene quy định tổng hợp không bị thay đổi. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền có tính liên tục.
DNA của vi khuẩn có dạng vòng.
Phiên mã ngược là quá trình truyền thông tin di truyền từ
RNA sang DNA.
Gene sang RNA.
Chuỗi polypeptide sang RNA.
mRNA sang chuỗi polypeptide.
Phần II
II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Question 1 - 4
.Các kí hiệu và chữ viết tắt: ADN: axit deoxyribonucleic; ARN: axit ribonucleic; mARN: ARN thông tin; tARN: ARN vận chuyển; rARN: ARN ribosome; NST: nhiễm sắc thể; A, T, G, C, U: các nucleotide; P: thế hệ bố mẹ; F1, F2: các thế hệ con lai.
Hình dưới đây mô tả quá trình truyền thông tin di truyền ở sinh vật Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về nội dung hình trên?

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Quá trình (3) và (6) được gọi là quá trình dịch mã.
b
Quá trình (2) và (4) có diễn biến tương tự nhau.
c
Nhờ quá trình (4) mà ở một số tế bào (giao tử, nấm men) truyền nguyên vẹn genome qua các thế hệ tế bào.
d
Quá trình (1) xảy ra liên tục là cơ ở di truyền và biến dị ở phổ biên trong sinh giới.
Phát biểu nào sau đây đúng hoặc sai khi nói về vùng vận hành (Operator) của operon lac ở vi khuẩn E. coli?
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Vùng vận hành là nơi protein ức chế liên kết và ngăn cản phiên mã các gene cấu trúc.
b
Khi vùng vận hành bị hỏng, protein ức chế không thể liên kết, dẫn đến operon lac luôn hoạt động bất kể có lactose hay không.
c
Vùng vận hành là nơi lactose liên kết và ngăn cản enzyme RNA polymerase phiên mã các gene cấu trúc.
d
Nếu operon lac vẫn hoạt động khi không có lactose, có thể do vùng vận hành bị đột biến, khiến protein ức chế không thể liên kết.
Ở vi khuẩn E.coli bị đột biến điểm làm cho allele A thành allele a. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Allele a và allele A có số lượng nucleotide có thể bằng nhau.
b
Nếu đột biến mất cặp nucleotide thì allele a và allele A có chiều dài bằng nhau.
c
Chuỗi polypeptitde do allele a và chuỗi polypeptitde do allele A quy định có thể có trình tự amino acid giống nhau.
d
Nếu đột biến thay thế một cặp nucleotide ở vị trí giữa gene thì có thể làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ vị trí xảy ra đột biến cho đến cuối gene.
Một kỹ thuật viên tại phòng xét nghiệm làm tiêu bản của một người nghi ngờ mắc bệnh di truyền, quan sát hình thái và số lượng nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi người này mô tả lại bộ nhiễm sắc thể người này như hình dưới. Xét các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Người này có bộ NST là thể một nhiễm.
b
Người này bị thiểu năng trí tuệ, đầu nhỏ, tầm vóc thấp bé, cổ ngắn, vô sinh.
c
Người này là người nữ.
d
Nếu trong giảm phân tạo giao tử một bên bố hoặc mẹ bị rối loạn người kia bình thường thì tỉ lệ người bị bệnh này là 50%.
Phần III
III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Question 1 - 6
.Các kí hiệu và chữ viết tắt: ADN: axit deoxyribonucleic; ARN: axit ribonucleic; mARN: ARN thông tin; tARN: ARN vận chuyển; rARN: ARN ribosome; NST: nhiễm sắc thể; A, T, G, C, U: các nucleotide; P: thế hệ bố mẹ; F1, F2: các thế hệ con lai.
Trong tự nhiên, có bao nhiêu loại amino acid cấu trúc nên phân tử protein?
Ở vi khuẩn E.coli, giả sử có 4 chủng mang đột biến liên quan đến operon lac. Các đột biến này được mô tả trong bảng sau. Trong đó, các dấu cộng (+) chỉ gene hoặc thành phần có chức năng bình thường, dấu trừ (–) chỉ gene hoặc thành phần bị đột biến mất chức năng. Theo lý thuyết, khi môi trường có lactose, có bao nhiêu chủng sẽ tiến hành phiên mã các gene cấu trúc?

Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về sự tự nhân đôi DNA? (1) Sự lắp ghép nucleotide của môi trường vào mạch khuôn của DNA tuần theo nguyên tắc bổ sung (A. liên kêt với U, G liên kêt với C). (2) Khi DNA tự nhân đôi, chỉ có 1 gene được thảo xoắn và tách mạch. (3) Cả 2 mạch của DNA đều là khuôn để tổng hợp 2 mạch mới. (4) Tự nhân đôi của DNA chủ yếu xảy ra ở tế bào chất.
Gene B (bình thường) có tổng số nucleotide là 3000 nucleotide, có Adenine (A) chiếm 30%. Nếu gen B bị đột biến thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G – C trở thành gen đột biến b thì số nucleotide loại A của gen đột biến b là bao nhiêu?
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24, một loài thực vật khác có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 26. Theo lí thuyết, giao tử tạo ra từ quá trình giảm phân bình thường ở thể song nhị bội được hình thành từ hai loài trên có số lượng nhiễm sắc thể là bao nhiêu?
Cho: tRNA, ribosome, mRNA, DNA,amino acids , ATP. Trong quá trình dịch mã có sự tham gia của mấy thành phần?
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Theo lý thuyết phương pháp gây đột biến tự đa bội, từ các tế bào thực vật có kiểu gene AA, Aa, aa không tạo ra được tế bào tứ bội có kiểu gene nào sau đây?.
AAaa
AAAa
aaaa
AAAA
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Các tế bào thực vật ban đầu có kiểu gene
,,.Phương pháp được xét là gây đột biến tự đa bội để tạo tế bào tứ bội.
❓ Hiểu câu hỏi:
Cần xác định kiểu gene tứ bội nào không thể tạo ra từ sự nhân đôi bộ nhiễm sắc thể của các tế bào đã cho.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Ta có tự đa bội làm tăng số bộ nhiễm sắc thể trong cùng một loài, nên kiểu gene của tế bào ban đầu được nhân đôi nguyên trạng.
Vì tế bào
sau tự đa bội hóa tạo.Vì tế bào
sau tự đa bội hóa tạo.Vì tế bào
sau tự đa bội hóa tạo.Do đó kiểu gene
không tương ứng với kết quả nhân đôi của bất kì tế bào ban đầu nào trong đề.
✅ Đáp án: B.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


