[PDF] Đề kiểm tra giữa kỳ 1 môn Sinh Lớp 12 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Hùng Vương - Sở GD&ĐT Quảng Nam có đáp án

Đề kiểm tra giữa kỳ 1 môn Sinh Lớp 12 năm học 2024-2025 tham khảo trườngTHPT Hùng Vương - Sở GD&ĐT Quảng Nam được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp người học nắm rõ bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn theo dõi hiệu quả lộ trình ôn tập, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 24, 2026

Đề kiểm tra giữa kỳ 1 môn Sinh Lớp 12 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Hùng Vương - Sở GD&ĐT Quảng Nam

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề kiểm tra giữa kỳ 1 môn Sinh Lớp 12 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Hùng Vương - Sở GD&ĐT Quảng Nam với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 28. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

Question 1 - 28

.

Các kí hiệu và chữ viết tắt: ADN: axit deoxyribonucleic; ARN: axit ribonucleic; mARN: ARN thông tin; tARN: ARN vận chuyển; rARN: ARN ribosome; NST: nhiễm sắc thể; A, T, G, C, U: các nucleotide; P: thế hệ bố mẹ; F1, F2: các thế hệ con lai.

1.

Trong các thí nghiệm của Mendel, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ F_2

A

đều có kiểu hình khác bố mẹ.

B

có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.

C

có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.

D

đều có kiểu hình giống bố mẹ.

2.

Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự nào sau đây?

A

Vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A).

B

Gene điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A).

C

Gene điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A).

D

Vùng khởi động – gene điều hòa – vùng vận hành – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A).

3.

Sự rối loạn của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở các tế bào sinh dưỡng trong giảm phân sẽ làm xuất hiện các loại giao tử nào sau đây?

A

.

B

.

C

.

D

.

4.

Mã di truyền có tính thoái hoá, có nghĩa là

A

nhiều bộ ba cùng mã hoá một amino acid.

B

tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.

C

một bộ ba chỉ mã hoá cho một loại amino acid.

D

mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.

5.

Vùng điều hoà của gene là vùng

A

mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.

B

mang thông tin mã hoá các amino acid.

C

quy định trình tự sắp xếp các amino acid trong phân tử protein.

D

mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

6.

Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 300 nm?

A

Sợi siêu xoắn.

B

Sợi cơ bản.

C

Sợi nhiễm sắc.

D

Chromatid.

7.

Đột biến gene gồm các dạng nào sau đây?

A

Mất, thêm, đảo hoặc chuyển một hay một số cặp nucleotide.

B

Mất, thêm hoặc thay thế một đoạn nhiễm sắc thể.

C

Mất, thêm hoặc thay thế một hay một số cặp nucleotide.

D

Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn hoặc chuyển đoạn.

8.

Loại đột biến nào sau đây làm tăng độ dài của nhiễm sắc thể?

A

Mất đoạn.

B

Lặp đoạn.

C

Thêm một cặp nucleotide.

D

Đảo đoạn.

9.

Thứ tự các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Mendel để rút ra được quy luật di truyền là (1) Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết. (2) Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3. (3) Tạo các dòng thuần chủng. (4) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.

A

(2), (3), (4), (1).

B

(3), (2), (4), (1).

C

(2), (1), (3), (4).

D

(1), (2), (3), (4).

10.

Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gene?

A

Là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình chọn giống và tiến hoá.

B

Luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gene.

C

Đột biến điểm là dạng đột biến liên quan đến 1 cặp nucleotide.

D

Có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.

11.

Ở sinh vật nhân thực, đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là

A

amino acid.

B

nucleotide.

C

nucleosome.

D

protein histone.

12.

Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về phiên mã ngược?

A

Phiên mã ngược cần cho sự nhân lên của một số virus, vi khuẩn, động vật và thực vật.

B

Phiên mã ngược được xúc tác bởi enzyme phiên mã ngược (reverse transcriptase).

C

Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp DNA bổ sung (cDNA) dựa trên khuôn RNA.

D

DNA bổ sung (cDNA) được cấu tạo từ 4 loại nucleotide là A, U, G, C.

13.

Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon lac, sự kiện nào sau đây diễn ra khi môi trường không có lactose?

A

RNA polymerase liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã.

B

Các phân tử mARN của các gene cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các enzyme phân giải đường lactose.

C

Protein ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.

D

Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó.

14.

Loại nucleotide nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA?

A

Adenine (A).

B

Uracil (U).

C

Thymine (T).

D

Cytosine (C).

15.

Một đoạn phân tử DNA ở sinh vật nhân thực có trình tự nucleotide trên mạch mang mã gốc là 3’...CATGAATCGCGA… 5'. Trình tự nucleotide trên mạch bổ sung của đoạn DNA này là

A

5'...TAGTTACCGGT...3'.

B

5'...GTACTTAGCGCT...3'.

C

5'...GTTGAAACCCT...3'.

D

3'…GTACTTAGCGCT...5'.

16.

Các tế bào soma của một cơ thể người đều có số lượng gene giống nhau với khoảng 20000 gene mã hóa protein. Trong số đó, một số gene chỉ biểu hiện ở giai đoạn phôi, các gene khác chỉ biểu hiện ở giai đoạn trưởng thành. Trong cùng một giai đoạn phát triển, có nhiều gene biểu hiện khác nhau ở các loại mô. Điều đó có ý nghĩa như thế nào đối với cơ thể?

A

Giúp tế bào tránh lãng phí năng lượng, không bị gây độc.

B

Tạo ra số lượng gene phù hợp với nhu cầu của tế bào và cơ thể.

C

Tối ưu các hoạt động và thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

D

Quyết định tính đặc thù mô, cơ quan và giai đoạn phát triển cơ thể.

17.

Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết phép lai AaBb x Aabb cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gene là

A

3:3:1:1.

B

1:1.

C

1:2:1.

D

1:1:1:1.

18.

Theo lí thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gene AaBBDd tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

A

4

B

2

C

8

D

6

19.

Phân tử tRNA không có đặc điểm nào dưới đây?

A

Có chiều dài khoảng 74-95 nucleotit.

B

Không có những đoạn nucleotide bắt cặp bổ sung với nhau.

C

Vận chuyển amino acid tham gia vào quá trình dịch mã tổng hợp protein.

D

Chứa bộ ba đối mã và trình tự đầu 3’ liên kết với một loại amino acid nhất định.

20.

Trong thực tiễn tạo giống cây trồng, vật nuôi, để tạo các tính trạng mới ở các cá thể con có thể dựa vào quá trình nào sau đây?

A

Nhiễm sắc thể nhân đôi và phân li đồng đều về các giao tử trong giảm phân.

B

Nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng tiếp hợp, trao đổi chéo trong giảm phân.

C

Nhiễm sắc thể nhân đôi và phân li đồng đều về hai tế bào con trong nguyên phân.

D

Nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng tiếp hợp, trao đổi chéo trong nguyên phân.

21.

Trong các cơ chế di truyền sau đây, có bao nhiêu cơ chế xảy ra với 1 nhiễm sắc thể thường? I. Nhân đôi ở kì trung gian của nguyên phân và giảm phân. II. Phân ly trong giảm phân. III. Tổ hợp tự do trong thụ tinh. IV. Liên kết hoặc trao đổi chéo trong giảm phân.

A

2

B

3

C

1

D

4

22.

Khi nói đến vai trò của đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?

A

Cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá và chọn giống.

B

Đột biến gen hình thành nên các allele khác nhau của một gene.

C

Chủ động gây đột biến gene trên cơ thể sinh vật nhằm tạo các tính trạng mới.

D

Đột biến gene trong tự nhiên làm thay đổi nhanh chóng tần số allele của quần thể.

23.

Ở một loài, nhiễm sắc thể số 1 có trình tự sắp xếp các gen ABCD•EGH. Sau khi bị đột biến, nhiễm sắc thể này có trình tự các gene AB•EGH. Đây là dạng đột biến nào?

A

Chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

B

Mất đoạn nhiễm sắc thể.

C

Lặp đoạn nhiễm sắc thể.

D

Đảo đoạn nhiễm sắc thể.

24.

Hội chứng Turner là hội chứng xuất hiện ở

A

nữ giới có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XXX.

B

nữ giới có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XO.

C

nam giới có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XXY.

D

nam giới có cặp nhiễm sắc thể giới tính là YO.

25.

Loại đột biến điểm nào xảy ra làm tăng 2 liên kết hydrogen của gene?

A

Thêm 1 cặp nucleotide G - C.

B

Thêm 1 cặp nucleotide A - T.

C

Thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - C.

D

Thay thế 2 cặp A - T bằng 2 cặp G - C.

26.

Khi tìm hiểu tác hại gây đột biến ở người của một số chất độc (dioxin; thuốc diệt cỏ 2,4-D;…), một nhóm học sinh đưa ra các nhận xét sau, theo em nhận xét nào không đúng?

A

2,4-D dễ dàng được hấp thụ vào cơ thể người từ đường tiêu hóa, da và được bài tiết qua nước tiểu.

B

Dioxin là một nhóm các hợp chất hóa học có độc tính cao, có hại cho sức khỏe.

C

2,4-D là tác nhân chính gây ung thư, đột biến, quái thai, độc thần kinh, ức chế miễn dịch, độc tế bào và độc gan.

D

Dioxin không thể truyền từ người sang thai nhi trong thời kì mang thai và trẻ sơ sinh khi cho con bú.

27.

Khi nghiên cứu về hoạt động của operon lac ở ba chủng vi khuẩn E.coli, người ta thu được kết quả ở bảng dưới. Phát biểu nào sau đây không đúng?

1n122aWsr0j2NjeKxcaip7lwEooNVcI_b
A

Có thể vùng P của gene lacI ở chủng 3 đã bị mất hoạt tính.

B

Chủng 2 có thể đã bị đột biến trong các gene lacZ, lacY, lacA khiến chúng tăng phiên mã.

C

Chủng 1 có operon Lac hoạt động bình thường.

D

Có hai chủng bị lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát.

28.

Ở người nhóm máu ABO do 3 gene allele I^A, I^B, I^O quy định. Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB. Nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải là nhóm máu của người bố?

A

Nhóm máu AB.

B

Nhóm máu A.

C

Nhóm máu O.

D

Nhóm máu B.

Phần II

II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Question 1 - 2

.

Các kí hiệu và chữ viết tắt: ADN: axit deoxyribonucleic; ARN: axit ribonucleic; mARN: ARN thông tin; tARN: ARN vận chuyển; rARN: ARN ribosome; NST: nhiễm sắc thể; A, T, G, C, U: các nucleotide; P: thế hệ bố mẹ; F1, F2: các thế hệ con lai.

1.

Hình trên minh hoạ cơ chế di truyền ở sinh vật nhân sơ, (1) và (2) là kí hiệu các quá trình của cơ chế này. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

1XkFM6bZV7Lncfv84MQo5qJ74oK_YHcWx

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Quá trình (1) và (2) đều xảy ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

b

Quá trình (1) là quá trình phiên mã, quá trình (2) là quá trình dịch mã.

c

Thông qua cơ chế di truyền này mà thông tin di truyền trong gene được biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.

d

Sản phẩm tạo thành từ quá trình (1) không thể thực hiện được ngay quá trình (2).

2.

Một gene cấu trúc (B) dài 4080A^0. Gene này bị đột biến thêm 1 cặp nucleotide tạo ra một allele đột biến (b). Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Đột biến gene trên xảy ra có thể sự rối loạn sinh lí, hoá sinh của tế bào.

b

Đột biến gene trên có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với sinh vật.

c

Tỉ lệ (A + T)/(G+C) của allele (b) luôn luôn bằng allele (B).

d

Allele đột biến (b) có 2402 nucleotide.

Phần III

III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Question 1 - 4

.

Các kí hiệu và chữ viết tắt: ADN: axit deoxyribonucleic; ARN: axit ribonucleic; mARN: ARN thông tin; tARN: ARN vận chuyển; rARN: ARN ribosome; NST: nhiễm sắc thể; A, T, G, C, U: các nucleotide; P: thế hệ bố mẹ; F1, F2: các thế hệ con lai.

1.

Một phân tử DNA có 2400 nucleotit, biết hiệu giữa của nucleotide loại A và một loại nucleotide khác là 10%. Số liên kết hydrogen có trong phân tử DNA này là bao nhiêu?

2.

Một loại thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24; một loại thực vật khác có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 26. Theo lí thuyết, giao tử tạo ra từ quá trình giảm phân bình thường ở thể song nhị bội được hình thành từ hai loài trên có số lượng nhiễm sắc thể là bao nhiêu?

3.

Phép lai về 3 cặp tính trạng trội, lặn hoàn toàn giữa 2 cá thể AaBbDd x AaBbDd sẽ cho thế hệ sau bao nhiêu kiểu hình?

4.

Ở một giống lúa, chiều cao của cây do 3 cặp gene (A,a; B,b; D,d) cùng quy định, các gene phân li độc lập. Cứ mỗi gene trội có mặt trong kiểu gene làm cho cây thấp đi 5 cm. Cây cao nhất có chiều cao là 100 cm. Cây lai được tạo ra từ phép lai giữa cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao là bao nhiêu cm?

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Trong các thí nghiệm của Mendel, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ F_2

A

đều có kiểu hình khác bố mẹ.

B

có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.

C

có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.

D

đều có kiểu hình giống bố mẹ.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích