[PDF] Đề kiểm tra giữa kỳ 1 môn Sinh Lớp 12 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Lê Hồng Phong - Sở GD&ĐT Đắk Lắk có đáp án

Đề kiểm tra giữa kỳ 1 môn Sinh Lớp 12 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Lê Hồng Phong - Sở GD&ĐT Đắk Lắk được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn hiểu rõ bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn tiện theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 23, 2026

Đề kiểm tra giữa kỳ 1 môn Sinh Lớp 12 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Lê Hồng Phong - Sở GD&ĐT Đắk Lắk

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề kiểm tra giữa kỳ 1 môn Sinh Lớp 12 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Lê Hồng Phong - Sở GD&ĐT Đắk Lắk với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

Question 1 - 15

.

Các kí hiệu và chữ viết tắt: ADN: axit deoxyribonucleic; ARN: axit ribonucleic; mARN: ARN thông tin; tARN: ARN vận chuyển; rARN: ARN ribosome; NST: nhiễm sắc thể; A, T, G, C, U: các nucleotide; P: thế hệ bố mẹ; F1, F2: các thế hệ con lai.

1.

Trong quá trình nghiên cứu để phát hiện ra các quy luật di truyền, Mendel đã sử dụng đối tượng nào sau đây để nghiên cứu di truyền ?

A

Đậu Hà Lan

B

Cỏ thi

C

Cây hoa phấn

D

Ruồi giấm

2.

Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ các thành phần cơ bản là

A

và protein histone.

B

,
và protein phi histone.

C

,
và protein histone.

D

và protein phi histone.

3.

Quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide diễn ra ở bộ phận nào trong tế bào nhân thực?

A

Nhân.

B

Tế bào chất.

C

Bộ máy Golgi.

D

Màng tế bào.

4.

Một đoạn gene có trình tự các nucleotide như sau: 3’ ---GCCAGGCGATATGCT---5’ 5’ ---CGGTCCGCTATACGA---3’ Đoạn gene này có số liên kết hydrogene là

A

36

B

78

C

39

D

21

5.

Loại RNA nào làm khuôn cho quá trình dịch mã?

A

.

B

.

C

.

D

.

6.

Vùng A của gene mô tả hình bên dưới có chức năng gì?

1DNAMzQJCIxZmeriMzAhvA1vxNAbEYPy4
A

Vùng kết thúc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

B

Vùng kết thúc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.

C

Vùng điều hòa, mang tín hiệu khởi động dịch mã

D

Vùng điều hòa, mang tín hiệu khởi động phiên mã.

7.

Dạng đột biến nào sau đây làm cho gene ban đầu ít hơn gene đột biến 2 liên kết hydrogen?

A

Thay thế cặp

bằng cặp
.

B

Thay thế cặp

bằng cặp
.

C

Thêm một cặp

.

D

Mất một cặp

.

8.

Thể đột biến là

A

cơ thể mang biến dị tổ hợp chưa được biểu hiện ra kiểu hình.

B

cơ thể mang đột biến đã được biểu hiện ra kiểu hình.

C

cơ thể mang biến dị tổ hợp đã được biểu hiện ra kiểu hình.

D

cơ thể mang đột biến chưa biểu hiện ra kiểu hình.

9.

Khi nói về quá trình điều hoà hoat động của gene, phát biểu nào sau đây sai?

A

Quá trình điều hoà hoạt động gene ở sinh vật có thể xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau.

B

Điều hoà hoạt động của gene chính là điều hoà lượng sản phẩm do gene tạo ra.

C

Khi môi trường có lactose, gene điều hoà không thực hiện phiên mã.

D

Điều hoà hoạt động của gene ở sinh vật nhân sơ xảy ra chủ yếu ở mức phiên mã.

10.

Hình ảnh dưới đây mô tả cấu trúc siêu hiển vi của NST:

  1. Cấu trúc (1) có chứa 8 phân tử protein histone và 146 cặp nucleotide, được gọi là nucleosome.

  2. Cấu trúc (2) được gọi là sợi siêu xoắn (vùng xếp cuộn) với đường kính 300 nm.

  3. Cấu trúc (3) là mức cuộn xoắn cao nhất của NST và có đường kính 700 nm.

  4. Cấu trúc (4) chỉ xuất hiện trong nhân tế bào sinh vật nhân thực vào kì giữa của quá trình nguyên phân. Số phát biểu đúng là:

1LelsNsbcnEY82kmFeZv6li3eEX0GxCLz
A

1

B

3

C

4

D

2

11.

Mỗi allele trong cặp gene phân li đồng đều về các giao tử khi

A

các NST trong cặp tương đồng phân li

B

allele trội là phải trội hoàn toàn.

C

bố mẹ phải thuần chủng.

D

số lượng cá thể con lai phải lớn

12.

Sản phẩm hormone insulin có thể được tạo ra nhờ kĩ thuật/công nghệ nào sau đây?

A

Kĩ thuật liệu pháp gene.

B

Kĩ thuật nhân bản gene.

C

Kĩ thuật cấy truyền phôi.

D

Công nghệ

tái tổ hợp.

13.

Công nghệ DNA tái tổ hợp là kĩ thuật chuyển

A

plasmid từ tế bào cho sang tế bào nhận.

B

một đoạn NST từ tế bào cho sang tế bào nhận.

C

một đoạn gene từ tế bào cho sang tế bào nhận.

D

tái tổ hợp từ tế bào cho sang tế bào nhận

14.

Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose ?

A

Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế.

B

polymerase liên kết với vùng khởi động của operon lac và tiến hành phiên mã.

C

Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử

tương ứng.

D

Gene điều hoà lacI tổng hợp protein ức chế.

15.

Ở hình bên dưới, tên gọi của quá trình số (3) là

12E-AdBzUoUSLjn9IxuIerdmJZsQThnCz
A

tái bản

.

B

dịch mã.

C

đột biến gene.

D

phiên mã.

Phần II

II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Question 1 - 4

.

Các kí hiệu và chữ viết tắt: ADN: axit deoxyribonucleic; ARN: axit ribonucleic; mARN: ARN thông tin; tARN: ARN vận chuyển; rARN: ARN ribosome; NST: nhiễm sắc thể; A, T, G, C, U: các nucleotide; P: thế hệ bố mẹ; F1, F2: các thế hệ con lai.

1.

Công nghệ DNA tái tổ hợp đã có nhiều thành tựu đột phá, như tạo sinh vật biến đổi gene. Hình bên dưới thể hiện các bước tạo DNA tái tổ hợp; trong đó, gene M của một loài nấm sợi được nối với vector plasmid T để tạo thành plasmid Z. Biết rằng, các thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện tối ưu, không có đột biến phát sinh.

1Eq-uG_Kld8s3of7SKXhiVDnyHJnmoTy5

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Plasmid Z là phân tử DNA tái tổ hợp.

b

Enzyme giới hạn S có tác dụng phân cắt liên kết phosphodiester giữa các nucleotide.

c

Plasmid Z có kích thước 7328 cặp nucleotide.

d

Nếu plasmid Z bị cắt bằng enzyme giới hạn S thì tạo ra 2 đoạn DNA khác nhau.

2.

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cây hoa tím thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng được F1, các cây F1 tự thụ phấn được F2. Cho rằng khi sống trong một môi trường thì mỗi kiểu gene chỉ quy định một kiểu hình. Theo lí thuyết, sự biểu hiện của tính trạng màu hoa ở thế hệ F2 sẽ là

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trên mỗi cây chỉ có một loại hoa, trong đó cây hoa tím chiếm 75%.

b

Trên mỗi cây có cả hoa tím và hoa trắng, trong đó hoa tím chiếm tỉ lệ 75%.

c

Có cây ra 2 loại hoa, có cây chỉ ra một loại hoa, trong đó hoa tím chiếm 75%.

d

Có cây ra 2 loại hoa, có cây chỉ ra một loại hoa, trong đó cây có hoa tím chiếm 75%.

3.

Khi nói về ứng dụng của giải trình tự hệ gene người. Hãy cho biết, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Giải trình tự hệ gene của một người giúp bác sĩ biết được người đó có mang gene bệnh hay không, qua đó đưa ra biện pháp phỏng và trị bệnh.

b

Giải trình tự hệ gene để xác định quan hệ họ hàng và trị bệnh.

c

So sánh trình tự nucleotide trong hệ gene của nhiều loài sinh vật có thể cho biết quan hệ tiến hoá giữa các loài.

d

Giải trình tự hệ gene người để tìm ra thủ phạm trong các vụ án, danh tính nạn nhân trong các vụ tai nạn.

4.

Khi nói về đột biến gen và ý nghĩa thực tiễn, các phát biểu sau đây đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Đột biến gen có thể làm xuất hiện tính trạng mới có lợi cho con người trong chọn giống.

b

Việc sử dụng tia phóng xạ trong nông nghiệp để tạo giống lúa mới là ứng dụng của đột biến gen.

c

Đột biến gen ở tế bào soma (sinh dưỡng) có thể truyền lại cho thế hệ sau.

d

Một số bệnh di truyền ở người, như bệnh bạch tạng hay mù màu, có nguyên nhân do đột biến gen.

Phần III

III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Question 1 - 6

.

Các kí hiệu và chữ viết tắt: ADN: axit deoxyribonucleic; ARN: axit ribonucleic; mARN: ARN thông tin; tARN: ARN vận chuyển; rARN: ARN ribosome; NST: nhiễm sắc thể; A, T, G, C, U: các nucleotide; P: thế hệ bố mẹ; F1, F2: các thế hệ con lai.

1.

Một gene ở sinh vật nhân sơ có cấu trúc được thể hiện ở hình bên dưới; trong đó, ATG và TAG lần lượt là mã mở đầu và mã kết ở vị trí số 1 thúc của gene. Một đột biến thay thế cặp nucleotide làm biến đổi bộ ba CAG thành TAG, dẫn đến xuất hiện mã kết thúc sớm và làm số lượng amino acid của chuỗi polypeptide hoàn chỉnh bị giảm 412 amino acid. Biết rằng, đột biến chỉ xảy ra tại một vị trí duy nhất, amino acid mở đầu (formylmethionine) của chuỗi polypeptide bình thường và chuỗi polypeptide đột biến đều bị cắt khỏi chuỗi sau khi được tổng hợp; quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra bình thường. Đột biến xảy ra tại nucleotide ở vị trí số bao nhiêu trong vùng mã hóa của gene (tính từ nucleotide ở vị trí số 1)?

1Qiy_8UXRqAyPxVRn7p-rOLoY_knG08zf
2.

Cho mạch bổ sung của phân tử DNA có trình tự như sau: 5’ATGGGACCCATTTTGTAA3^{\prime} Chuỗi polipeptide dịch mã từ phân tử mRNA này có bao nhiêu amino acid ?

3.

Một gene có chiều dài 4080 Angstrong và có tổng số 3120 liên kết hydrogene. Gene bị đột biến điểm làm giảm 3 liên kết hydrogene. Số nucleotide mỗi loại G của gene khi đã đột biến là bao nhiêu?

4.

Cấu trúc của operon gồm bao nhiêu thành phần?

5.

NST được cấu tạo từ chất nhiễm sắc, chứa phân tử DNA mạch kép đường kính khoảng bao nhiêu nm?

6.

Hình bên dưới mô tả quy trình tạo động vật biến đổi gene, hãy cho biết con cừu số bao nhiêu trong cơ thể nó có chứa gene ngoại lai?

1ka4BQr5-8XRXTgR9OvmoZIrlWjQo5tta

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Trong quá trình nghiên cứu để phát hiện ra các quy luật di truyền, Mendel đã sử dụng đối tượng nào sau đây để nghiên cứu di truyền ?

A

Đậu Hà Lan

B

Cỏ thi

C

Cây hoa phấn

D

Ruồi giấm

Giải thích câu 1

Xem full giải thích