[PDF] Đề kiểm tra giữa kỳ 2 môn Sinh Lớp 12 năm học 2025-2026 tham khảo trườngTHPT Hùng Vương - Sở GD&ĐT Đà Nẵng có đáp án

Đề kiểm tra giữa kỳ 2 môn Hóa Lớp 12 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Hùng Vương - Sở GD&ĐT Đà Nẵng được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn hiểu rõ format đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn dễ theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 18, 2026

Đề kiểm tra giữa kỳ 2 môn Sinh Lớp 12 năm học 2025-2026 tham khảo trườngTHPT Hùng Vương - Sở GD&ĐT Đà Nẵng

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề kiểm tra giữa kỳ 2 môn Sinh Lớp 12 năm học 2025-2026 tham khảo trườngTHPT Hùng Vương - Sở GD&ĐT Đà Nẵng với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

1.

Phát biểu nào dưới đây không đúng với tiến hoá nhỏ?

A

Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, phạm vi tương đối hẹp.

B

Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp.

C

Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi vốn gene của quần thể qua thời gian.

D

Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể qua các thế hệ.

2.

Những đặc điểm di truyền giúp tăng khả năng sống sót và khả năng sinh sản của cá thể sinh vật trong môi trường nhất định được gọi là gì?

A

Đặc điểm thích nghi.

B

Đặc điểm kiểu hình.

C

Biến dị tổ hợp.

D

Đặc điểm kiểu gene.

3.

Theo sinh thái học, phát biểu nào sau đây không đúng về môi trường sống?

A

Là nơi sinh vật thu nhận nguồn sống để tồn tại, sinh trưởng, phát triển và cũng là nơi chứa đựng chất thải của sinh vật.

B

Sinh vật sống trong môi trường, chịu sự tác động của các yếu tố môi trường xung quanh như ánh sáng, nhiệt độ, vật săn mồi, ...

C

Tất cả những nhân tố xung quanh sinh vật, ảnh hưởng tới sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của sinh vật.

D

Điều kiện môi trường thuận lợi hay khắc nghiệt đều sẽ ảnh hưởng tích cực tới tốc độ sinh trưởng, sinh sản của sinh vật.

4.

Theo tác phẩm “Nguồn gốc các loài”, Darwin đã giải thích sự hình thành các loài từ một tổ tiên chung thông qua cơ chế nào?

A

Tự biến đổi để thích ứng với môi trường.

B

Chọn lọc nhân tạo.

C

Chọn lọc tự nhiên.

D

Đồng quy tính trạng.

5.

Theo Darwin, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là

A

đột biến gene.

B

biến dị cá thể.

C

đột biến số lượng nhiễm sắc thể.

D

đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

6.

Hình mô tả giai đoạn nào của quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất?

1AOAmjsbdAkJlP6iFdYElkyEOATV_C_D0
A

Tiến hóa sinh học.

B

Tiến hóa hóa học.

C

Tiến hóa hậu sinh học.

D

Tiến hóa tiền sinh học.

7.

Theo sinh thái học, phát biểu nào sau đây đúng về nhân tố hữu sinh?

A

Nhân tố hữu sinh gồm các yếu tố thổ nhưỡng của môi trường.

B

Nhân tố hữu sinh gồm các yếu tố sinh học của môi trường.

C

Con người không phải là nhân tố hữu sinh.

D

Nhân tố hữu sinh gồm các yếu tố vật lí, hoá học của môi trường.

8.

Theo quan điểm thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên

A

kiểu gene.

B

kiểu hình.

C

allele.

D

nhiễm sắc thể.

9.

Giới hạn sinh thái của sinh vật là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái

A

mà có thể gây chết cho sinh vật.

B

mà sinh vật có thể sinh trưởng tốt nhất.

C

mà sinh vật có thể tồn tại và phát triển.

D

ức chế sự sinh trưởng của sinh vật.

Phần II

II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Tỷ lệ phần trăm các amino acid sai khác nhau ở chuỗi polypeptide anpha trong phân tử Hemoglobin thể hiện ở bảng sau. Dựa vào thông tin trên hãy xác định các nội dung sau là đúng hay sai?

1yLpeCPDPtzk94885lcTpcZMLKqcj2dy_

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Đây là bằng chứng sinh học phân tử.

b

Trật tự đúng về mối quan hệ họ hàng giữa các loài là: Người → Chó → Kì Giông → Cá mập → Cá chép.

c

Dựa trên bằng chứng này ta không thể xác định được mối quan hệ họ hàng gần xa giữa các loài.

d

Kì nhông có quan hệ họ hàng xa nhất với người.

2.

Một quần thể bướm đêm trong khu rừng với nhiều cây bạch dương có thân gỗ màu trắng. Bướm đêm là nguồn thức ăn của nhiều loài chim, động vật có vú và côn trùng khác. Các con bướm chủ yếu có màu trắng ngà, một số ít có màu sẫm. Khi khói bụi từ khu công nghiệp ở vùng lân cận làm thân cây bạch dương phủ màu bụi sẫm, các con bướm có màu trắng ngà dễ bị phát hiện và bị ăn thịt. Qua thời gian dài, quần thể bướm đêm ở khu vực này có sự thay đổi về các tần số kiểu hình màu sắc thân.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Đây là ví dụ về sự hình thành đặc điểm thích nghi.

b

Sự biến đổi màu sắc của loài bướm đêm này là do bị bụi than bám lên thân và cánh của chúng nên thân và cánh của chúng mới chuyển thành màu sẫm.

c

Đặc điểm thích nghi chỉ mang tính hợp lý tương đối.

d

Màu sẫm của bướm đêm này xuất hiện sau khi thân cây bạch dương bị phủ màu bụi sẫm.

3.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hoá thạch là di tích hoặc dấu vết của sinh vật được bảo tồn trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất.

b

Hoá thạch chỉ bao gồm bộ xương hoàn chỉnh, không bao gồm vết chân, hình dáng hay xác sinh vật.

c

Hoá thạch cung cấp những bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.

d

Dựa vào tuổi hóa thạch, nhà khoa học có thể biết loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau và suy ra mối quan hệ họ hàng giữa các loài.

4.

Quan sát hình 20.4, mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?

1ZEb6tDM9Vvky-k-DPdagSA-7Vt0oLGj_

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Khoảng thời gian làm việc hiệu quả nhất là từ 10h00 đến 17h00 vì cơ thể có sự tỉnh táo và khả năng tập trung tốt.

b

Thời điểm tập thể dục hiệu quả nhất là khoảng 17h00 vì nhiệt độ cơ thể cao, cơ bắp hoạt động hiệu quả.

c

Khoảng 02h00 là thời điểm thích hợp nhất để tập thể dục vì đây là lúc cơ thể ngủ sâu nhất.

d

Khoảng 21h00 là thời điểm bắt đầu tiết melatonin nên không phải thời điểm làm việc, tập thể dục hiệu quả nhất theo hình 20.4.

Phần III

III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.

1.

Trong các nhân tố sau đây, nhân tố nào là nhân tố hữu sinh? Viết kết quả theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn:

(1) Nhiệt độ.

(2) Nồng độ oxygen.

(3) Thổ nhưỡng.

(4) Mối quan hệ đối kháng.

(5) Mối quan hệ hỗ trợ.

2.

Quan sát hình và những giải thích sự hình thành các chủng vi khuẩn kháng kháng sinh theo học thuyết tiến hóa của Darwin, nhận định nào đúng? Viết kết quả theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn:

(1) Ở môi trường ban đầu chưa xuất hiện các chủng kháng kháng sinh.

(2) Khi môi trường có kháng sinh thì các chủng ban đầu mới phát sinh một số cá thể mang biến dị kháng chất kháng sinh.

(3) Khi có kháng sinh, các vi khuẩn bình thường sẽ bị tiêu diệt, chỉ có vi khuẩn mang biến dị kháng kháng sinh mới tồn tại được.

(4) Biến dị kháng chất kháng sinh là loại biến dị thích nghi được giữ lại, sinh sản và phát triển nhanh chóng tạo nên quần thể vi khuẩn kháng kháng sinh mới.

1muPuLc-g_UbEefMBb1lFT8MMeIWb_L-_
3.

Khi nói về tác động của nhân tố đột biến trong tiến hóa, trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?

I. Đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.

II. Đột biến luôn làm thay đổi tần số allele của quần thể theo hướng tăng tần số allele trội.

III. Đột biến xảy ra làm thay đổi tần số allele với tốc độ rất chậm.

IV. Đột biến có thể tạo ra các allele mới làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Phát biểu nào dưới đây không đúng với tiến hoá nhỏ?

A

Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, phạm vi tương đối hẹp.

B

Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp.

C

Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi vốn gene của quần thể qua thời gian.

D

Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể qua các thế hệ.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích