[PDF] Đề kiểm tra giữa kỳ 2 môn Sinh Lớp 12 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Số 1 Lê Hồng Phong - Sở GD&ĐT Đắk Lắk có đáp án
Đề kiểm tra giữa kỳ 2 môn Hóa Lớp 12 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Số 1 Lê Hồng Phong - Sở GD&ĐT Đắk Lắk được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp người học hiểu rõ format đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn theo dõi hiệu quả lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jun 18, 2026

Đề kiểm tra giữa kỳ 2 môn Sinh Lớp 12 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Số 1 Lê Hồng Phong - Sở GD&ĐT Đắk Lắk
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.
Hình 2 thể hiện sự phát sinh của bốn loài thuộc các chi khác nhau. Hai loài nào có quan hệ tiến hóa gần nhất?

2 và 4.
3 và 4
1 và 3.
1 và 2.
Darwin tham gia chuyến thám hiểm vòng quanh thế giới trên tàu Beagle vào năm nào?
2021
1931
2001
1831
Khi nói về quan niệm của Darwin đối với quá trình chọn lọc, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Quá trình chọn lọc tự nhiên sẽ giữ lại những cá thể mang nhiều biến dị trung tính. II. Trong chọn giống vật nuôi, nhu cầu con người sẽ quyết định chiều hướng của chọn lọc nhân tạo. III. Môi trường sống thay đổi sẽ gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật, là nguồn nguyên liệu của quá trình chọn lọc. IV. Quá trình chọn lọc tự nhiên sẽ dẫn tới hình thành các loài sinh vật thích nghi cao độ với điều kiện môi trường.
1
3
2
4
Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm cho một allele có lợi bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một allele có hại trở nên phổ biến trong quần thể?
Giao phối không ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Đột biến.
Phiêu bạt di truyền.
Cơ quan nào sau đây ở người là cơ quan thoái hóa?
Ruột non.
Dạ dày.
Ruột già.
Xương cùng.
Tồn tại chính trong học thuyết của Darwin là
chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến dị
đánh giá chưa đầy đủ vai trò của chọn lọc trong quá trình tiến hóa.
chưa giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi.
chưa đi sâu vào cơ chế quá trình hình thành các loài mới.
Khi nói về đại Tân sinh, phát biểu nào sau đây đúng?
Cây dương xỉ phát triển ưu thế so với các nhóm thực vật khác.
Chim, thú và côn trùng phát triển mạnh ở kỉ thứ Ba (kỉ Đệ tam).
Các loài dương xỉ phát triển mạnh ở kỉ thứ Tư (kỉ Đệ tứ).
Ở kỉ thứ Ba (kỉ Đệ tam) xuất hiện loài người.
Sự thích nghi của một sinh vật là
khả năng của sinh vật có một kiểu gene phù hợp với mọi điều kiện sống, giúp chúng tồn tại và phát triển.
sự biến đổi kiểu gene phù hợp với điều kiện sống, giúp chúng tồn tại và phát triển.
sự thay đổi hình thái, giải phẫu, sinh lí, của sinh vật phù hợp với điều kiện sống, giúp chúng tồn tại và phát triển.
khả năng của sinh vật chỉ có thể biến đổi hình thái phù hợp với điều kiện sống, giúp chúng tồn tại và phát triển.
Hình bên dưới mô tả loại bằng chứng gì?

Bằng chứng hóa thạch.
Bằng chứng tế bào học.
Bằng chứng sinh học phân tử.
Bằng chứng giải phẫu so sánh.
Nhân tố tiến hóa nào không làm thay đổi tần số allele nhưng lại làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể giao phối?
Giao phối không ngẫu nhiên.
Đột biến.
Dòng gene.
Phiêu bạt di truyền.
Hiện tượng: “thằn lằn có màu sắc giống thân cây, rắn vua không độc có màu sắc giống rắn san hô rất độc, hoa lan có cánh hoa thì quá trình thụ phấn nhờ côn trùng dễ hơn”. Đây chính là
đặc điểm thích nghi của các loài sinh vật.
alelle thích nghi của các sinh vật.
kiểu gene thích nghi của các sinh vật.
đặc điểm nổi trội của các loài sinh vật.
Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài B, C, D, E, người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về DNA của các loài này so với DNA của loài A. Quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài B, C, D, E là

A → D → E → C → B.
A → B → C → E → D.
A → B C → D → E.
A → E → D → B → C.
Năm 1953, Miller và Urey đã làm thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết của Oparin và Haldane về sự tổng hợp hợp chất hữu cơ đơn giản đầu tiên. Chất nào sau đây không có trong thí nghiệm của Miller và Urey?
Oxygen.
Hydro.
Nitrogen.
Carbon.
Sơ đồ dưới đây thể hiện mối quan hệ giữa một số loài khác nhau, loài nào có sự khác biệt di truyền lớn nhất với loài D?

Loài E.
Loài C.
Loài A.
Loài G
Chi trước của người và dơi có cấu trúc xương giống nhau. Trong khi đó, cấu trúc chi trước tương ứng ở cá voi có tỉ lệ và hình dạng khác biệt rõ rệt, đây là hiện tượng
phôi sinh học.
cơ quan thoái hóa.
cơ quan tương tự.
cơ quan tương đồng.
Phần II
II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Khi nói về bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Di tích của thực vật đã sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh.
b
Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
c
Chi trước của mèo và cánh dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
d
Các amino acid trong chuỗi hemoglobin của người và tinh tinh giống nhau.
Quan sát hình sau giải thích sự hình thành loài hươu cao cổ theo học thuyết của Darwin, mỗi nhận định sau là đúng hay sai?

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Những biến dị cổ dài đã xuất hiện khi môi trường thay đổi, chiều cao cây tăng lên, lá cây dưới thấp ít dần đi.
b
Khi chiều cao của cây tăng dần, những biến dị cổ dài là biến dị có lợi, sống sót và sinh sản mạnh hơn và ngày càng tăng số lượng.
c
Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua 2 đặc tính biến dị và di truyền là nguyên nhân hình thành loài hươu cao cổ.
d
Dưới áp lực của chọn lọc tự nhiên, tần số các allele quy định cổ cao ngày càng tăng dần.
Trên quần đảo Galapagos có 3 loài sẻ cùng ăn hạt:
Ở một hòn đảo (đảo chung) có cả 3 loài sẻ cùng sinh sống, kích thước mỏ của 3 loài này rất khác nhau nên chúng sử dụng các loại hạt có kích thước khác nhau, phù hợp với kích thước mỏ của mỗi loài.
Ở các hòn đảo khác (các đảo riêng), mỗi hòn đảo chỉ có một trong ba loài sẻ này sinh sống, kích thước mỏ của các cá thể thuộc mỗi loài lại khác với kích thước mỏ của các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo chung.
Những nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hiện tượng trên?
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Kích thước mỏ có sự thay đổi bởi áp lực chọn lọc tự nhiên dẫn đến tăng dần sự cạnh tranh giữa 3 loài sẻ cùng sống ở hòn đảo chung.
b
Sự phân li ổ sinh thái dinh dưỡng của 3 loài sẻ trên hòn đảo chung giúp chúng có thể chung sống với nhau.
c
Kích thước khác nhau của các loại hạt mà 3 loài sẻ này sử dụng làm thức ăn ở hòn đảo chung là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi về kích thước mỏ của cả 3 loài sẻ.
d
Sự khác biệt về kích thước mỏ giữa các cá thể đang sinh sống ở hòn đảo chung so với các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo riêng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên theo các hướng khác nhau.
Hình dưới đây minh họa cho quá trình tiến hóa, phân tích hình này, hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Hình 1 và 2 đều dẫn đến hình thành loài mới.
b
Hình 2 minh họa cho quá trình tiến hóa nhỏ.
c
Hình 1 minh họa cho quá trình tiến hóa lớn.
d
Hình 2 diễn ra trên quy mô của một quần thể.
Phần III
III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
C.R.Darwin công bố công trình “Nguồn gốc các loài” vào năm nào?
Trong các bằng chứng dưới đây, có bao nhiêu bằng chứng được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp:
(1) Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
(2) Xác sâu bọ sống trong các thời đại trước còn để lại trong nhựa hổ phách.
(3) Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa vẫn còn di tích của nhụy.
(4) Xác voi ma mút được tìm thấy trong các lớp băng.
(5) Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.
(6) Những đốt xương sống của khủng long được tìm thấy trong các lớp đất đá.
Cho các nhân tố tiến hóa sau:
1. Đột biến.
2. Dòng gene.
3. Phiêu bạt di truyền.
4. Giao phối không ngẫu nhiên.
5. Chọn lọc tự nhiên.
Có bao nhiêu nhân tố có thể làm thay đổi tần số allele quần thể?
Sự sống trên Trái Đất được phát sinh và phát triển lần lượt qua mấy giai đoạn?
Hình bên dưới mô tả cây phát sinh chủng loại, loài số bao nhiêu có mối quan hệ họ hàng xa nhất với loài 1?

Có bao nhiêu đại trong giai đoạn phát triển của Trái Đất?
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Hình 2 thể hiện sự phát sinh của bốn loài thuộc các chi khác nhau. Hai loài nào có quan hệ tiến hóa gần nhất?

2 và 4.
3 và 4
1 và 3.
1 và 2.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Đề cho cây phát sinh của bốn loài thuộc các chi khác nhau.
Cần xác định cặp loài có quan hệ tiến hóa gần nhất.
❓ Hiểu câu hỏi:
Hai loài có quan hệ gần nhất là hai loài có tổ tiên chung gần nhau nhất trên cây phát sinh.
Quan sát vị trí phân nhánh của các loài trong hình.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Tìm cặp loài tách ra từ cùng một nhánh gần nhất.
Trên hình, loài 3 và loài 4 nằm gần nhau nhất về quan hệ phân nhánh.
Vì vậy chọn phương án B.
✅ Đáp án: Chọn B.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


