[PDF] Đề kiểm tra giữa kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Gio Linh - Sở GD&ĐT Quảng Trị có đáp án

Đề kiểm tra giữa kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Gio Linh - Sở GD&ĐT Quảng Trị được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn làm quen cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn tiện theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jul 14, 2026

Đề kiểm tra giữa kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Gio Linh - Sở GD&ĐT Quảng Trị

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề kiểm tra giữa kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Gio Linh - Sở GD&ĐT Quảng Trị với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

Question 1 - 16

.

Các kí hiệu và chữ viết tắt: ADN: axit deoxyribonucleic; ARN: axit ribonucleic; mARN: ARN thông tin; tARN: ARN vận chuyển; rARN: ARN ribosome; NST: nhiễm sắc thể; A, T, G, C, U: các nucleotide; P: thế hệ bố mẹ; F_1, F_2: các thế hệ con lai.

1.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với vi sinh vật?

A

Có khả năng sinh trưởng và sinh sản nhanh.

B

Tất cả các vi sinh vật đều có nhân thực.

C

Có khả năng phân bố rộng ở hầu hết các môi trường.

D

Cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.

2.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về chu kì tế bào?

A

Kết quả của chu kì tế bào là từ một tế bào mẹ ban đầu hình thành 2 tế bào con.

B

Thời gian của chu kì tế bào là thời gian của các giai đoạn trong chu kì tế bào.

C

Chu kì tế bào là hoạt động sống có tính chất chu kì.

D

Chu kì tế bào là hoạt động sống chỉ diễn ra ở sinh vật đa bào.

3.

Các giống cây cảnh có giá trị cao như lan hồ điệp, lan rừng đột biến được nhân giống thành công nhờ vào nào?

A

Công nghệ gen.

B

Thụ tinh ống nghiệm.

C

Nhân bản vô tính.

D

Công nghệ tế bào.

4.

Vi sinh vật nào sau đây có cấu tạo nhân sơ?

A

Vi khuẩn.

B

Động vật nguyên sinh.

C

Vi tảo.

D

Vi nấm.

5.

Trong y học, để chữa bệnh ung thư người ta dùng những phương pháp nào?

A

Chữa bệnh nhờ thầy lang.

B

Phẫu thuật, xạ trị, hoá trị, điều trị bằng tế bào gốc,…

C

Phẫu thuật, dùng thuốc kháng sinh, thuốc kháng viêm.

D

Không chữa trị vì không có thuốc đặc trị.

6.

Sản xuất nước mắm là ứng dụng của quá trình nào sau đây ở vi sinh vật?

A

Phân giải nucleic acid.

B

Phân giải protein.

C

Phân giải lipid.

D

Phân giải carbohydrate.

7.

Cấy truyền phôi ở động vật là

A

kĩ thuật chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con cái khác nhau để tạo ra nhiều cá thể có kiểu gene khác nhau.

B

kĩ thuật chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào các loại môi trường nhân tạo khác nhau để tạo ra nhiều cá thể có kiểu gene khác nhau.

C

kĩ thuật chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con cái khác nhau để tạo ra nhiều cá thể có kiểu gene giống nhau.

D

kĩ thuật chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào cùng một loại môi trường nhân tạo để tạo ra nhiều cá thể có kiểu gene giống nhau.

8.

Nguyên nhân nào sau đây không được sử dụng để giải thích cho hiện tượng tỉ lệ người mắc bệnh ung thư ngày càng gia tăng?

A

Ô nhiễm môi trường sống ngày càng nặng nề.

B

Tuổi thọ của con người ngày càng được gia tăng.

C

Thói quen sinh hoạt không lành mạnh ngày càng phổ biến.

D

Công nghệ thông tin ngày càng phát triển mạnh.

9.

Vi sinh vật là gì?

A

Vi sinh vật tồn tại ở khắp nơi trên Trái Đất và có khả năng chuyển hóa các chất dinh dưỡng nhanh nên chúng sinh trưởng và sinh sản rất nhanh.

B

Vi sinh vật là những sinh vật có kích thước nhỏ thường được quan sát bằng kính hiển vi, phần lớn có cấu trúc đơn bào, số ít là tập đoàn đơn bào.

C

Vi sinh vật có ở khắp mọi nơi như trong nước, trong đất, trong không khí và trên cả cơ thể sinh vật.

D

Vi sinh vật là những sinh vật có kích thước nhỏ thường được quan sát bằng kính hiển vi, phần lớn có cấu trúc đơn bào, số ít là đa bào bậc thấp.

10.

Cho các nhận định sau:

1. Chế độ ăn uống không ảnh hưởng đến giảm phân.

2. Yếu tố hormone ảnh hưởng đến giảm phân.

3. Điều kiện vật lí ảnh hưởng đến giảm phân còn điều kiện hóa học không ảnh hưởng.

4. Một số bệnh mạn tính như suy thận, suy gan, bệnh nội tiết ảnh hưởng đến giảm phân.

Có bao nhiêu nhận định trên đúng về các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân:

A

3

B

1

C

2

D

4

11.

Phân lập là khâu quan trọng trong quá trình nghiên cứu vi sinh vật vì phương pháp này giúp:

A

Quan sát rõ hơn hình dạng và cấu tạo tế bào của các loài vi sinh vật.

B

Xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài vi sinh vật.

C

Theo dõi các quá trình tổng hợp sinh học bên trong tế bào ở mức độ phân tử.

D

Tách riêng từng loài vi sinh vật từ hỗn hợp nhiều loài vi sinh vật.

12.

Trùng Amip, trùng roi là vi sinh vật thuộc nhóm nào?

A

Vi khuẩn.

B

Vi nấm.

C

Động vật nguyên sinh.

D

Vi tảo.

13.

Cho các sản phẩm sau: (1) protein đơn bào (2) axit glutamic (3) Nước mắm (4) lizin Trong số các sản phẩm trên, số sản phẩm của quá trình lên tổng hợp ở vi sinh vật là:

A

3

B

4

C

1

D

2

14.

Cho các phát biểu sau:

(1) Nguyên phân xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai, còn giảm phân xảy ra ở tế bào sinh dục chín.

(2) Nguyên phân có một lần phân bào còn giảm phân có hai lần phân bào.

(3) Kì đầu của nguyên phân không có sự bắt cặp và trao đổi chéo còn kì đầu I của giảm phân có sự bắt cặp và trao đổi chéo.

(4) Nguyên phân diễn ra trong nhân còn giảm phân diễn ra trong tế bào chất.

(5) Giảm phân diễn ra nhanh còn nguyên phân diễn ra chậm hơn.

Khi nói về điểm khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân có bao nhiêu phát biểu đúng?

A

3

B

2

C

4

D

1

15.

Tính toàn năng của tế bào là

A

khả năng tế bào phân chia tạo thành khối mô.

B

khả năng tế bào tạo thành giao tử tham gia quá trình sinh sản.

C

khả năng biệt hóa và phản biệt hoá thành những loại tế bào khác nhau trong cơ thể .

D

khả năng tế bào phân chia một cách bình thường.

16.

Cho các sản phẩm sau: (1) Rượu (2) Sữa chua (3) Nước mắm (4) Nước trái cây lên men Trong số các sản phẩm trên, số sản phẩm của quá trình lên men lactic là

A

1

B

3

C

4

D

2

Phần II

II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Question 1 - 3

.

Các kí hiệu và chữ viết tắt: ADN: axit deoxyribonucleic; ARN: axit ribonucleic; mARN: ARN thông tin; tARN: ARN vận chuyển; rARN: ARN ribosome; NST: nhiễm sắc thể; A, T, G, C, U: các nucleotide; P: thế hệ bố mẹ; F_1, F_2: các thế hệ con lai.

1.

Cho hình ảnh về tiêu bản quá trình nguyên phân ở tế bào chóp rễ hành. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về quá trình nguyên phân?

1wqNESy_D9bE3J2wDup5--JyUGbfMD-B3

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Quá trình nguyên phân được chia thành bốn kì: Kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.

b

Tế bào C đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân

c

Nếu không có đột biến diễn ra thì khi kết thúc nguyên phân sẽ tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giống nhau và khác với bộ nhiễm sắc thể của tế bào mẹ ban đầu.

d

Tế bào D các nhiễm sắc thể đang ở trạng thái kép.

2.

Vi khuẩn nitrat hóa là những vi khuẩn lấy nguồn carbon vô cơ hoặc từ carbon dioxide {\mathrm{CO_2}} và thu năng lượng bằng cách oxi hóa các hợp chất chứa nitrogen. Trong đó, hai chi vi khuẩn chủ yếu là Nitrosomonas, có khả năng chuyển hóa ammoniac {\mathrm{NH_3}} thành nitrit {\mathrm{NO_2^-}}, và Nitrobacter, có khả năng chuyển hóa nitrit {\mathrm{NO_2^-}} thành nitrat {\mathrm{NO_3^-}}. Các vi khuẩn này có vai trò trong xử lí nước thải và chuyển hóa nitrogen trong đất, giúp cây dễ hấp thụ. Dựa vào các thông tin trên, hãy xác định các nhận định sau đây:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Vi khuẩn nitrat hoá có kiểu dinh dưỡng là hoá dị dưỡng.

b

Chi Nitrosomonas gồm những loài có cơ thể cấu tạo đơn bào nhân sơ.

c

Trong quá trình chuyển hoá của mình, chi Nitrobacter lấy nguồn năng lượng từ các phản ứng hoá học (chất hoá học).

d

Trong quá trình chuyển hoá của mình, chi Nitrobacter lấy nguồn carbon từ các chất hữu cơ.

3.

Kiểu dinh dưỡng của vi khuẩn lam và nấm mốc, diễn biến nhiễm sắc thể trong nguyên phân và sự tăng sinh bất thường của tế bào thần kinh là những nội dung quan trọng trong sinh học. Xét các phát biểu sau:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Vi khuẩn lam có kiểu dinh dưỡng quang tự dưỡng vì sử dụng ánh sáng làm nguồn năng lượng và CO_2 làm nguồn carbon.

b

Nấm mốc có kiểu dinh dưỡng hóa dị dưỡng vì sử dụng chất hữu cơ làm nguồn năng lượng và nguồn carbon.

c

Một tế bào của loài A có bộ nhiễm sắc thể 2n=14 đang nguyên phân thì ở kì giữa có 14 nhiễm sắc thể kép, 28 chromatid và 14 tâm động.

d

Sự tăng sinh không kiểm soát của tế bào thần kinh luôn giúp não bộ phát triển tốt hơn và không gây ảnh hưởng xấu đến cơ thể.

Phần III

III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Question 1 - 4

.

Các kí hiệu và chữ viết tắt: ADN: axit deoxyribonucleic; ARN: axit ribonucleic; mARN: ARN thông tin; tARN: ARN vận chuyển; rARN: ARN ribosome; NST: nhiễm sắc thể; A, T, G, C, U: các nucleotide; P: thế hệ bố mẹ; F_1, F_2: các thế hệ con lai.

1.

Ở tế bào nhân thực, quá trình giảm phân trải qua mấy lần nhân đôi NST?

2.

Một tế bào sinh tinh có kiểu gene AaBb giảm phân tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử (không có trao đổi chéo)

3.

Cho các nhận định sau:

(1) Có khả năng hấp thụ và chuyển hoá chất dinh dưỡng mạnh

(2) Phân bố được cả ở những môi trường khắc nghiệt.

(3) Có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

(4) Sinh trưởng và sinh sản nhanh.

Có bao nhiêu nhận định là đặc đặc điểm của vi sinh vật

4.

Trong các sản phẩm sau: nước mắm, sữa chua, nước tương, gôm sinh học, bột tảo lục, rượu vang. Có bao nhiêu sản phẩm là kết quả của quá trình phân giải protein?

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với vi sinh vật?

A

Có khả năng sinh trưởng và sinh sản nhanh.

B

Tất cả các vi sinh vật đều có nhân thực.

C

Có khả năng phân bố rộng ở hầu hết các môi trường.

D

Cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích