[PDF] Đề kiểm tra giữa kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Gia Bình Số 1 - Sở GD&ĐT Bắc Ninh có đáp án

Đề kiểm tra giữa kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Gia Bình Số 1 - Sở GD&ĐT Bắc Ninh được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn làm quen bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jul 09, 2026

Đề kiểm tra giữa kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Gia Bình Số 1 - Sở GD&ĐT Bắc Ninh

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề kiểm tra giữa kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Gia Bình Số 1 - Sở GD&ĐT Bắc Ninh với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

Question 1 - 16

.

Các kí hiệu và chữ viết tắt: ADN: axit deoxyribonucleic; ARN: axit ribonucleic; mARN: ARN thông tin; tARN: ARN vận chuyển; rARN: ARN ribosome; NST: nhiễm sắc thể; A, T, G, C, U: các nucleotide; P: thế hệ bố mẹ; F_1, F_2: các thế hệ con lai.

1.

Thông tin giữa các tế bào trong cơ thể đa bào được truyền chủ yếu thông qua

A

Sự khuếch tán của nước.

B

Các tín hiệu hóa học

C

Sự biến đổi nhiệt độ.

D

Sự biến đổi áp suất

2.

Chu kì tế bào gồm các giai đoạn chính nào?

A

Kì đầu – kì giữa – kì sau – kì cuối.

B

Kì trung gian và phân bào

C

Nhân đôi ADN và phân bào.

D

Sinh trưởng và phân chia

3.

Trong chu kì tế bào, ADN được nhân đôi ở pha

A

G1

B

S

C

G2

D

M

4.

Quá trình nguyên phân xảy ra chủ yếu ở

A

Tế bào sinh dục

B

Tế bào sinh dưỡng

C

Giao tử

D

Hợp tử

5.

Kì nào của nguyên phân các nhiễm sắc thể xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo?

A

Kì đầu

B

Kì giữa

C

Kì sau

D

Kì cuối

6.

Trong nguyên phân, các cromatit chị em tách nhau ở

A

Kì đầu

B

Kì giữa

C

Kì sau

D

Kì cuối

7.

Ý nghĩa của nguyên phân là

A

Tạo giao tử.

B

Duy trì ổn định bộ

của loài

C

Giảm số lượng NST.

D

Tạo biến dị tổ hợp

8.

Công nghệ tế bào là

A

Kĩ thuật lai giống động vật

B

Ngành kĩ thuật nuôi cấy tế bào hoặc mô trong điều kiện nhân tạo

C

Phương pháp nhân giống tự nhiên

D

Kĩ thuật chọn giống truyền thống

9.

Nuôi cấy mô thực vật có ưu điểm

A

Tạo nhiều cây giống trong thời gian ngắn.

B

Cây con có kiểu gen khác nhau

C

Không cần môi trường dinh dưỡng.

D

Chỉ áp dụng cho cây hoang dại

10.

Đối tượng nghiên cứu của vi sinh vật học là

A

Các sinh vật có kích thước nhỏ, quan sát bằng kính hiển vi.

B

Các sinh vật đa bào

C

Động vật có xương sống.

D

Thực vật bậc cao

11.

Đặc điểm chung của vi sinh vật là

A

Kích thước lớn.

B

Sinh trưởng chậm

C

Sinh trưởng và sinh sản nhanh.

D

Chỉ sống trong nước

12.

Quá trình tổng hợp chất ở vi sinh vật còn gọi là

A

Dị hóa

B

Đồng hóa

C

Hô hấp

D

Lên men

13.

Quá trình phân giải các chất phức tạp thành chất đơn giản gọi là

A

Đồng hóa

B

Dị hóa

C

Tổng hợp

D

Sinh trưởng

14.

Vi sinh vật có khả năng phân giải xenlulozơ giúp

A

Tăng nhiệt độ môi trường.

B

Phân hủy xác thực vật.

C

Giảm oxy trong không khí.

D

Tạo protein.

15.

Sản phẩm của quá trình lên men rượu là

A

Axit lactic

B

Etanol và

C

Axit axetic

D

Glucozơ

16.

Vi sinh vật được ứng dụng trong sản xuất

A

Sữa chua

B

Thuốc kháng sinh

C

Rượu bia

D

Tất cả các phương án trên

Phần II

II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Question 1 - 3

.

Các kí hiệu và chữ viết tắt: ADN: axit deoxyribonucleic; ARN: axit ribonucleic; mARN: ARN thông tin; tARN: ARN vận chuyển; rARN: ARN ribosome; NST: nhiễm sắc thể; A, T, G, C, U: các nucleotide; P: thế hệ bố mẹ; F_1, F_2: các thế hệ con lai.

1.

Phân bào:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nguyên phân tạo ra hai tế bào con giống hệt tế bào mẹ.

b

Trong nguyên phân số lượng NST giảm đi một nửa.

c

ADN được nhân đôi trước khi tế bào bước vào phân bào.

d

Nguyên phân giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển.

2.

Công nghệ tế bào:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nuôi cấy mô thực vật có thể tạo ra nhiều cây con giống nhau.

b

Công nghệ tế bào chỉ áp dụng cho động vật.

c

Công nghệ tế bào có thể dùng để nhân giống cây trồng quý.

d

Môi trường nuôi cấy không cần chất dinh dưỡng.

3.

Công nghệ tế bào và quá trình tổng hợp các chất ở vi sinh vật có nhiều ứng dụng trong đời sống, sản xuất. Xét các phát biểu sau:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra cơ quan, cơ thể hoàn chỉnh hoặc sản phẩm sinh học.

b

Nguyên lí của công nghệ tế bào dựa trên tính toàn năng của tế bào, khả năng phân chia và biệt hóa của tế bào.

c

Quá trình tổng hợp các chất ở vi sinh vật chỉ diễn ra khi có ánh sáng và chủ yếu tạo ra oxygen.

d

Vi sinh vật được ứng dụng để sản xuất amino acid, enzyme, kháng sinh, protein đơn bào và nhiều sản phẩm lên men phục vụ đời sống.

Phần III

4III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 .

Question 1 - 4

.

Các kí hiệu và chữ viết tắt: ADN: axit deoxyribonucleic; ARN: axit ribonucleic; mARN: ARN thông tin; tARN: ARN vận chuyển; rARN: ARN ribosome; NST: nhiễm sắc thể; A, T, G, C, U: các nucleotide; P: thế hệ bố mẹ; F_1, F_2: các thế hệ con lai.

1.

Chu kì tế bào gồm mấy giai đoạn?

2.

Phân bào giảm nhiễm II gồm mấy kì?

3.

Vi sinh vật có mấy kiểu dinh dưỡng?

4.

Lên men Lactic có mấy kiểu?

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Thông tin giữa các tế bào trong cơ thể đa bào được truyền chủ yếu thông qua

A

Sự khuếch tán của nước.

B

Các tín hiệu hóa học

C

Sự biến đổi nhiệt độ.

D

Sự biến đổi áp suất

Giải thích câu 1

Xem full giải thích