[PDF] Đề kiểm tra giữa kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Kim Liên - Sở GD&ĐT Nghệ An có đáp án

Đề kiểm tra giữa kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Kim Liên - Sở GD&ĐT Nghệ An được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp người học hiểu rõ format đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jul 14, 2026

Đề kiểm tra giữa kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Kim Liên - Sở GD&ĐT Nghệ An

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề kiểm tra giữa kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Kim Liên - Sở GD&ĐT Nghệ An với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Question 1 - 16

.

Các kí hiệu và chữ viết tắt: ADN: axit deoxyribonucleic; ARN: axit ribonucleic; mARN: ARN thông tin; tARN: ARN vận chuyển; rARN: ARN ribosome; NST: nhiễm sắc thể; A, T, G, C, U: các nucleotide; P: thế hệ bố mẹ; F1, F2: các thế hệ con lai.

1.

Đặc điểm tiên quyết để xếp một loài sinh vật vào nhóm vi sinh vật là

A

kích thước nhỏ bé, thường chỉ quan sát được dưới kính hiển vi.

B

cấu tạo đơn giản, vật chất di truyền không được bao bọc bởi màng nhân.

C

tốc độ chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và sinh sản nhanh.

D

khả năng thích nghi cao với mọi loại môi trường sống.

2.

Hình thức dinh dưỡng chủ yếu của vi khuẩn nitrate hoá là:

A

Hóa dị dưỡng

B

Quang dị dưỡng

C

Hóa tự dưỡng

D

Quang tự dưỡng

3.

Thời gian thế hệ của vi khuẩn E. coli ở 37 độ C là bao nhiêu?

A

20 phút.

B

2 phút.

C

20 giây.

D

2 tiếng.

4.

Thứ tự các pha của sự sinh trưởng trong nuôi cấy không liên tục?

A

Tiềm phát - Lũy thừa - Cân bằng - Suy vong.

B

Tiềm phát - Cân bằng - Lũy thừa - Suy vong.

C

Tiềm phát - Lũy thừa - Suy vong - Cân bằng.

D

Tiềm phát - Cân bằng - Suy vong - Lũy thừa.

5.

Cho đồ thị mô tả tốc độ sinh trưởng của ba loài vi sinh vật, loài nào là loài ưa axit?

1h0PSpHpXyi4irEHhXyvkby3tIm7amsPi
A

Loài B.

B

Loài A.

C

Loài C.

D

Không có loài nào.

6.

Hình thức sinh sản phổ biến của vi khuẩn là?

A

Phân đôi.

B

Nảy chồi.

C

Bào tử.

D

Trinh sản.

7.

Ví dụ về ứng dụng đặc điểm quá trình phân giải các chất của vi sinh vật là

A

sản xuất protein đơn bào.

B

sản xuất acid amin.

C

nước mắm.

D

sản xuất các chất xúc tác sinh học.

8.

Làm sữa chua là ứng dụng của quá trình

A

lên men lactic.

B

lên men rượu etylic.

C

lên men axetic.

D

lên men butylic.

9.

Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ vi sinh vật trong nông nghiệp?

A

Kháng sinh.

B

Dưa muối.

C

Nước tương.

D

Phân bón.

10.

Đâu không phải là thành tựu của công nghệ thu hồi sản phẩm?

A

Thuốc trừ sâu sinh học.

B

nước mắm, nước tương, xì dầu.

C

Thuốc kháng sinh, vaccine.

D

Phân bón vi sinh.

11.

Nước được sử dụng trong quá trình làm sữa chua là

A

nước vừa đun sôi khoảng 100 °C.

B

nước lọc ở nhiệt độ phòng khoảng 50 °C.

C

nước lạnh ở nhiệt độ khoảng 10 – 15 °C.

D

nước đun sôi để nguội đến khoảng 50 °C.

12.

Khi muối dưa chua, người ta thường cho thêm một ít nước dưa của lần muối trước vào cùng. Việc làm này có mục đích gì?

A

Để dưa nhanh chua hơn.

B

Để dưa không bị mùi hôi, thối.

C

Để dưa giòn hơn.

D

Để dưa chậm chua hơn.

13.

Đây là loại virus nào?

17ZrfU_PqN4dKvy5uMyGYDq6PTNSuR8oh
A

Virus trần.

B

Virus có vỏ ngoài.

C

Thực khuẩn thể Page.

D

Thực khuẩn thể Phage.

14.

Điền vào chỗ trống: “Virus có cấu tạo rất đơn giản chỉ gồm phần lõi là.... và lớp vỏ là....”.

A

, protein.

B

, glycoprotein.

C

, glycoprotein.

D

, protein.

15.

Lớp vỏ ngoài có cấu tạo là?

A

Lớp đơn phospholipid và protein.

B

Lớp đơn phospholipid.

C

Lớp kép phospholipid.

D

Lớp kép phospholipid và protein.

16.

“Hấp phụ: Do va chạm ngẫu nhiên, phân tử bề mặt của virus gắn....vào thụ thể bề mặt của tế bào vật chủ theo nguyên tắc “chìa và khóa”. Mỗi loài virus chỉ có thể lây nhiễm một số hạn chế tế bào vật chủ nhất định”. Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:

A

Đặc biệt.

B

Ngẫu nhiên.

C

Đặc hiệu.

D

Đối xứng.

Phần II

II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Question 1 - 3

.

Các kí hiệu và chữ viết tắt: ADN: axit deoxyribonucleic; ARN: axit ribonucleic; mARN: ARN thông tin; tARN: ARN vận chuyển; rARN: ARN ribosome; NST: nhiễm sắc thể; A, T, G, C, U: các nucleotide; P: thế hệ bố mẹ; F1, F2: các thế hệ con lai.

1.

Mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai khi nói về sự sinh trưởng của vi sinh vật?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Pha lũy thừa là pha log.

b

Pha tiềm phát là pha lag.

c

Trong nuôi cấy liên tục không có pha lũy thừa.

d

Trong nuôi cấy liên tục chắc chắn không có pha tiềm phát.

2.

Một nhà khoa học tiến hành thí nghiệm lai hai chủng virus A và B như sau: Lấy vỏ capsid của virus B trộn với nucleic acid của virus A tạo thành virus lai và sau đó cho virus lai nhân lên. Biết mỗi loài virus chỉ kí sinh trong một loài vật chủ, cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Virus lai có vỏ của chủng B và lõi của chủng A

b

Virus lai có thể xâm nhập vào tế bào vật chủ của virus A.

c

Virus lai sau khi nhân lên có thể xâm nhập vào vật chủ của cả virus A

d

Virus lai sau khi nhân lên sẽ có vỏ của chủng A và lõi của chủng B.

3.

Vi sinh vật có khả năng tồn tại trong nhiều môi trường khác nhau. Từ đặc điểm môi trường sống của vi sinh vật, xét các phát biểu sau:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Vi sinh vật có thể sống trong đất, nước, không khí, trên cơ thể sinh vật và trong các môi trường có điều kiện khắc nghiệt.

b

Những nơi có nhiều chất dinh dưỡng, độ ẩm và nhiệt độ thích hợp thường tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật sinh trưởng.

c

Tất cả vi sinh vật sống trong môi trường xung quanh con người đều gây bệnh cho con người.

d

Để bảo vệ sức khỏe, mỗi người cần giữ vệ sinh cá nhân, ăn chín uống sôi, bảo quản thực phẩm đúng cách và giữ môi trường sống sạch sẽ.

Phần III

III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.

Question 1 - 2

.

Các kí hiệu và chữ viết tắt: ADN: axit deoxyribonucleic; ARN: axit ribonucleic; mARN: ARN thông tin; tARN: ARN vận chuyển; rARN: ARN ribosome; NST: nhiễm sắc thể; A, T, G, C, U: các nucleotide; P: thế hệ bố mẹ; F1, F2: các thế hệ con lai.

1.

Có bao nhiêu những sinh vật hoặc nhóm sinh vật nào sau đây là vi sinh vật?

  1. Vi khuẩn

  2. Rêu

  3. Vi nấm

  4. Động vật nguyên sinh

  5. Vi khuẩn cổ

  6. Tập đoàn volvox

  7. Vi tảo

  8. Nấm men bia

2.

Một loài vi khuẩn có thời gian thế hệ là 30 phút. Cấy 200 tế bào vào môi trường nuôi cấy thì sau 3 giờ với tổng số tế bào là bao nhiêu?

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Đặc điểm tiên quyết để xếp một loài sinh vật vào nhóm vi sinh vật là

A

kích thước nhỏ bé, thường chỉ quan sát được dưới kính hiển vi.

B

cấu tạo đơn giản, vật chất di truyền không được bao bọc bởi màng nhân.

C

tốc độ chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và sinh sản nhanh.

D

khả năng thích nghi cao với mọi loại môi trường sống.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích