[PDF] Đề kiểm tra giữa kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Xuyên Mộc - Sở GD&ĐT Tp. Hồ Chí Minh có đáp án

Đề kiểm tra giữa kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Xuyên Mộc - Sở GD&ĐT Tp. Hồ Chí Minh được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn làm quen format đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn theo dõi hiệu quả tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jul 13, 2026

Đề kiểm tra giữa kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Xuyên Mộc - Sở GD&ĐT Tp. Hồ Chí Minh

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề kiểm tra giữa kỳ 2 môn Sinh Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Xuyên Mộc - Sở GD&ĐT Tp. Hồ Chí Minh với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

Question 1 - 12

.

Các kí hiệu và chữ viết tắt: ADN: axit deoxyribonucleic; ARN: axit ribonucleic; mARN: ARN thông tin; tARN: ARN vận chuyển; rARN: ARN ribosome; NST: nhiễm sắc thể; A, T, G, C, U: các nucleotide; P: thế hệ bố mẹ; F_1, F_2: các thế hệ con lai.

1.

Công nghệ tế bào là

A

một lĩnh vực của công nghệ sinh học, bao gồm các quy trình kĩ thuật chọn tạo và nuôi cấy tế bào, mô trong môi trường sinh vật nhằm duy trì và tăng sinh tế bào, mô; từ đó sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người.

B

một lĩnh vực của công nghệ sinh học, bao gồm các quy trình kĩ thuật chọn tạo và nuôi cấy tế bào, mô trong trong ống nghiệm (in vitro) nhằm duy trì và giảm sinh tế bào, mô; từ đó sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người.

C

một lĩnh vực của công nghệ sinh học, bao gồm các quy trình kĩ thuật chọn tạo và nuôi cấy tế bào, mô trong ống nghiệm (in vitro) nhằm duy trì và tăng sinh tế bào, mô; từ đó sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người.

D

một lĩnh vực của công nghệ sinh học, bao gồm các quy trình kĩ thuật chọn tạo và nuôi cấy tế bào, mô trong môi trường nước nhằm duy trì và tăng sinh tế bào, mô; từ đó sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người.

2.

Cho các thành tựu sau: (1) Tạo mô, cơ quan thay thế (2) Tạo dòng tế bào và động vật chuyển gene (3) Nhân bản vô tính ở động vật. Các thành tựu chính của công nghệ tế bào động vật gồm

A

(1) và (2).

B

(1) và (3).

C

(2) và (3).

D

(1), (2) và (3).

3.

Chu kỳ tế bào bao gồm các pha theo trình tự

A

, nguyên phân.

B

, nguyên phân.

C

, nguyên phân.

D

, nguyên phân

4.

Trong nguyên phân, NST dãn xoắn, màng nhân và nhân con xuất hiện xảy ra ở kì nào?

A

kì đầu.

B

kì giữa.

C

kì sau.

D

kì cuối.

5.

Giảm phân xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?

A

Tế bào sinh dưỡng.

B

Tế bào giao tử.

C

Tế bào sinh dục chín.

D

Tế bào sinh dục sơ khai.

6.

Các giao tử được hình thành qua giảm phân có bộ nhiễm sắc thể

A

đơn bội (n).

B

lưỡng bội (2n).

C

tam bội (3n).

D

tứ bội (4n).

7.

Những sinh vật chỉ được cấu tạo từ một tế bào là

A

vừa là sinh vật đơn bào vừa là sinh vật đa bào.

B

sinh vật đa bào.

C

không phải sinh vật đơn bào cũng không phải sinh vật đa bào.

D

sinh vật đơn bào.

8.

Vi sinh vật là gì?

A

Vi sinh vật là những sinh vật đơn bào có kích thước nhỏ bé, thường chỉ quan sát được dưới kính hiển vi.

B

Vi sinh vật là những sinh vật đa bào có kích thước nhỏ bé, thường chỉ quan sát được dưới kính hiển vi.

C

Vi sinh vật là những sinh vật có kích thước nhỏ bé, thường chỉ quan sát được dưới kính hiển vi.

D

Vi sinh vật là những sinh vật đơn bào có kích thước nhỏ bé, có thể quan sát được bằng mắt thường..

9.

Tảo, vi khuẩn lam có kiểu dinh dưỡng là

A

quang dị dưỡng.

B

hoá dị dưỡng.

C

quang tự dưỡng.

D

hoá tự dưỡng.

10.

Vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng và nguồn carbon là CO_2 thì sẽ có kiểu dinh dưỡng là

A

quang dị dưỡng.

B

hoá dị dưỡng.

C

quang tự dưỡng.

D

hóa tự dưỡng.

11.

Căn cứ để phân loại các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật là

A

dựa vào nguồn carbon và nguồn cung cấp vật chất.

B

dựa vào nguồn oxygen và nguồn cung cấp năng lượng.

C

dựa vào nguồn carbon và nguồn cung cấp năng lượng.

D

dựa vào nguồn oxygen và nguồn cung cấp vật chất.

12.

Vi sinh vật thuộc những giới nào trong hệ thống phân loại 5 giới?

A

Giới Khởi sinh, giới Nấm, giới Thực vật.

B

Giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh, giới Nấm.

C

Giới Nấm, giới Thực vật, giới Động vật.

D

Giới Khởi sinh, Giới Thực vật, giới Động vật.

Phần II

II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Question 1 - 3

.

Các kí hiệu và chữ viết tắt: ADN: axit deoxyribonucleic; ARN: axit ribonucleic; mARN: ARN thông tin; tARN: ARN vận chuyển; rARN: ARN ribosome; NST: nhiễm sắc thể; A, T, G, C, U: các nucleotide; P: thế hệ bố mẹ; F_1, F_2: các thế hệ con lai.

1.

Khi nói về các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật, Mỗi nhận định sau về vi sinh vật là Đúng hay Sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng và nguồn carbon là chất hữu cơ thì sẽ có kiểu dinh dưỡng là quang dị dưỡng.

b

Vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng của phản ứng hóa học và nguồn carbon là chất hữu cơ thì sẽ có kiểu dinh dưỡng là hóa tự dưỡng.

c

Vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng của phản ứng hóa học và nguồn carbon là CO2 thì sẽ có kiểu dinh dưỡng là hóa dị dưỡng.

d

Vi khuẩn oxi hóa hydrogen thuộc kiểu hóa tự dưỡng.

2.

Công nghệ tế bào là một lĩnh vực của công nghệ sinh học, được ứng dụng trong cuộc sống rất nhiều. Mỗi nhận định sau về thành tựu của công nghệ tế bào là Đúng hay Sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nhân bản vô tính được phép làm trên người.

b

Một số thành tựu chính trong công nghệ tế bào động vật là tạo mô, cơ quan thay thế.

c

Tạo dê chuyển gen để sản xuất sữa làm thuốc chữa bệnh suy giảm antithrombin anfa – một yếu tố chống đông máu là một trong những thành tựu của công nghệ tế bào động vật.

d

Những thành công gần đây trong nuôi cấy invitro dòng tế bào gốc (tinh nguyên bào) mở tra triển vọng nuôi cấy tinh trùng, tăng tỉ lệ thành công cho kĩ thuật thụ tinh trong ống nghiệm đối với các gia đình hiếm muộn.

3.

Sự phối hợp của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh là cơ chế duy trì bộ NST đặc trưng của loài sinh sản hữu tính qua mỗi thế hệ. Mỗi nhận định sau về nguyên phân, giảm phân và thụ tinh là Đúng hay Sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Từ một tế bào mẹ qua 1 lần nguyên phân tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống tế bào mẹ.

b

Từ một tế bào có bộ NST 2n qua giảm phân tạo ra 2 tế bào con có bộ NST đơn bội (n).

c

Thụ tinh là quá trình giao tử đực đơn bội (n) kết hợp với giao tử cái đơn bội (n) tạo nên hợp tử lưỡng bội (2n).

d

Thời gian của một lần giảm phân rất khác nhau ở các loài sinh vật khác nhau.

Phần III

III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5.

Question 1 - 5

.

Các kí hiệu và chữ viết tắt: ADN: axit deoxyribonucleic; ARN: axit ribonucleic; mARN: ARN thông tin; tARN: ARN vận chuyển; rARN: ARN ribosome; NST: nhiễm sắc thể; A, T, G, C, U: các nucleotide; P: thế hệ bố mẹ; F_1, F_2: các thế hệ con lai.

1.

Loài mèo nhà (F. Catus) có bộ NST 2n = 38. Mỗi tế bào con sinh qua giảm phân ra có số lượng NST là bao nhiêu?

2.

Các hình bên được đánh số 1, 2, 3, 4 mô tả giản lược về một số giai đoạn trong quá trình nguyên phân. Em hãy sắp xếp các hình theo số tương ứng với trình tự diễn biến các kì của quá trình nguyên phân.

1H6ViO31OOTT3XDOYIpbloEywEnqgf-pv
3.

Một tế bào của một loài A có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24, tế bào này nguyên phân thì số NST trong một tế bào con là bao nhiêu?

4.

Một tế bào 2n = 46 tiến hành nguyên phân, số chromatid trong ở kì giữa của quá trình nguyên phân là bao nhiêu?

5.

Ở một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Có 1 tế bào nguyên phân liên tiếp 5 lần. Gọi:

  • a là số tế bào con được tạo ra sau 5 lần nguyên phân.

  • b là số NST đơn có trong tất cả các tế bào con khi kết thúc 5 lần nguyên phân.

  • c là số NST môi trường nội bào cung cấp cho 5 lần nguyên phân.

  • d là số giao tử được tạo ra nếu tế bào ban đầu là tế bào sinh tinh.

Tính a + b + c + d.

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Công nghệ tế bào là

A

một lĩnh vực của công nghệ sinh học, bao gồm các quy trình kĩ thuật chọn tạo và nuôi cấy tế bào, mô trong môi trường sinh vật nhằm duy trì và tăng sinh tế bào, mô; từ đó sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người.

B

một lĩnh vực của công nghệ sinh học, bao gồm các quy trình kĩ thuật chọn tạo và nuôi cấy tế bào, mô trong trong ống nghiệm (in vitro) nhằm duy trì và giảm sinh tế bào, mô; từ đó sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người.

C

một lĩnh vực của công nghệ sinh học, bao gồm các quy trình kĩ thuật chọn tạo và nuôi cấy tế bào, mô trong ống nghiệm (in vitro) nhằm duy trì và tăng sinh tế bào, mô; từ đó sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người.

D

một lĩnh vực của công nghệ sinh học, bao gồm các quy trình kĩ thuật chọn tạo và nuôi cấy tế bào, mô trong môi trường nước nhằm duy trì và tăng sinh tế bào, mô; từ đó sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích