[PDF] Đề kiểm tra giữa kỳ 2 môn Sinh Lớp 11 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Xuyên Mộc - Sở GD&ĐT Tp. Hồ Chí Minh có đáp án

Đề kiểm tra giữa kỳ 2 môn Sinh Lớp 11 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Xuyên Mộc - Sở GD&ĐT Tp. Hồ Chí Minh được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn làm quen bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 16, 2026

Đề kiểm tra giữa kỳ 2 môn Sinh Lớp 11 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Xuyên Mộc - Sở GD&ĐT Tp. Hồ Chí Minh

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề kiểm tra giữa kỳ 2 môn Sinh Lớp 11 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Xuyên Mộc - Sở GD&ĐT Tp. Hồ Chí Minh với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

PHẦN I (12 câu) - Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu học sinh chỉ chọn 1 phương án.

1.

Ở động vật có hệ thần kinh, dựa vào đặc điểm cấu trúc hệ thần kinh chia thành các nhóm

A

hệ thần kinh dạng lưới, hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, hệ thần kinh dạng ống.

B

hệ thần kinh dạng đốt và hệ thần kinh dạng ống.

C

hệ thần kinh dạng lưới, hệ thần kinh dạng đốt, hệ thần kinh dạng ống.

D

hệ thần kinh dạng lưới và hệ thần kinh dạng ống.

2.

Ngành động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng lưới?

A

Giun dẹp.

B

Chân khớp.

C

Giun tròn.

D

Ruột khoang.

3.

Chức năng của mô phân sinh đỉnh là gì?

A

Làm cho thân và rễ cây dài ra.

B

Làm cho thân cây, cành cây to ra.

C

Làm cho rễ dài và to ra.

D

Làm cho thân cây dài và to ra.

4.

Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về vai trò của hormone.

17hrVBLhJmh1QFFpFQjtOiEiBPWb_ty1a
A

1-c, 2-b, 3-d, 4-a.

B

1-c, 2-a, 3-b, 4-d.

C

1-b, 2-c, 3-a, 4-d.

D

1-b, 2-a, 3-d, 4-c.

5.

Hormone thực vật là những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra

A

có tác dụng kháng bệnh cho cây.

B

chỉ có tác dụng kích thích sinh trưởng của cây.

C

có tác dụng điều hòa hoạt động của cây.

D

chỉ có tác dụng ức chế hoạt động của cây.

6.

Chức năng giữ thăng bằng của cơ thể là nhờ

A

cơ quan tiền đình nằm trong trung khu thần kinh.

B

cơ quan tiền đình nằm trong hành não.

C

cơ quan tiền đình nằm trong tai trong.

D

cơ quan tiền đình nằm trong tiểu não.

7.

Sinh trưởng sinh vật là quá trình tăng

A

kích thước và khối lượng cơ thể.

B

về kích thước của cơ thể do tăng thể tích của tế bào.

C

bề mặt của cơ thể do tăng bề mặt của tế bào.

D

chiều dài của cơ thể do tăng chiều dài của tế bào.

8.

Tập tính học được là tập tính

A

không phải là một hành động hay chuỗi hành động được quyết định bởi quá trình điều kiện hóa.

B

luôn có thể phân biệt rạch ròi được với tập tính bẩm sinh.

C

sinh ra sau vài ngày là có, học hỏi từ bố mẹ.

D

hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.

9.

Con lớn thường đi đầu đàn là ví dụ về

A

tập tính kiếm ăn.

B

tập tính thứ bậc.

C

tập tính vị tha.

D

tập tính hợp tác.

10.

Khi thời tiết lạnh, cơ thể thằn lằn bị hạ nhiệt độ, thụ thể sẽ báo tin về não và buộc thằn lằn phải di chuyển đến nơi có ánh nắng để thu nhiệt là ví dụ về vai trò

A

tăng khả năng học hỏi của động vật.

B

tăng khả năng thành công sinh sản.

C

tăng khả năng hình thành tập tính mới.

D

duy trì môi trường bên trong cơ thể ổn định.

11.

Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về hệ thần kinh dạng ống?

(1) Hệ thần kinh ống được cấu tạo từ số lượng rất lớn tế bào thần kinh.

(2) Hệ thần kinh ống gặp ở động vật thuộc các lớp Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim và Thú.

(3) Các tế bào thần kinh tập trung thành một ống nằm ở phần lưng cơ thể.

(4) Các tế bào thần kinh được phân chia thành thần kinh trung ương (gồm các hạch thần kinh và các dây thần kinh) và thần kinh ngoại biên (gồm não bộ và tủy sống).

A

2

B

1

C

3

D

4

12.

Một ví dụ không thuộc về tập tính bẩm sinh là

A

tinh tinh lấy đá để đập quả dầu cọ.

B

gà con chạy trốn khi thấy đám đen trên đầu sà xuống đất.

C

chấm đỏ trên mỏ chim hải âu mẹ kích thích chim non ăn mồi.

D

nhện thực hiện rất nhiều động tác nối tiếp để tạo thành tấm lưới.

Phần II

PHẦN II (3 câu) - Câu trắc nghiệm ĐÚNG/SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong từng câu, tại mỗi ý A, B, C, D học sinh chọn một trong hai phương án ĐÚNG hoặc SAI bằng cách TÔ vào một trong hai ô tương ứng ở phiếu trả lời trắc nghiệm.

1.

Ở loài chim tu hú, thay vì làm tổ, để trứng rồi ấp và chăm con như những loài chim khác, vào mùa sinh sản, chim tu hú cái thường đi tìm tổ chim chích và gửi trứng của mình ở trong đó. Trước khi bỏ đi, tu hú mẹ không quên “tẩm bổ” cho mình bằng một quả trứng chim chích, vừa mới được vài ngày tuổi. Vì trứng chim tu hú khá giống trứng của loài chim chích, khiến chim chích cứ vô tư ấp nở như lẽ tự nhiên. Ngoài ra, thức ăn của tu hú mẹ là các loài sâu có độc tố. Đối với chim tu hú trưởng thành chúng có khả năng miễn nhiễm, tuy vậy ở chim tu hú non còn yếu ớt rất dễ gặp nguy hiểm, thậm chí mất mạng khi ăn phải loài sâu này. Tìm hiểu về loài chim tú hú và xét các nhận định sau đây, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tập tính bẩm sinh của loài chim tú hú là đẻ trứng vào tổ của chim chích và để chim chích ấp trứng thay mình.

b

Khi nhìn thấy trứng của chim chích, tập tính săn mồi của chim tú hú trỗi dậy và chúng ăn luôn những quả trứng đó.

c

Tập tính vị tha đã khiến chim chích vô tư ấp nở trứng của chim tu hú.

d

Đẻ và nhờ loài khác nuôi hộ con của mình là việc làm cần thiết để tránh nguy hiểm cho con non.

2.

Tai biến mạch máu não hay còn gọi là đột quỵ, xảy ra khi nguồn máu cung cấp cho não bị tắc nghẽn. Đây được xem là một trong những bệnh lý nguy hiểm nhất, nguy cơ tử vong cao nếu không sớm nhận biết triệu chứng tai biến và can thiệp kịp thời. Thời gian càng dài thì não tổn thương càng nặng, bệnh nhân sẽ tiến gần với bờ vực tử vong thêm một bước. Các cơ quan trên cơ thể được điều khiển bởi não bộ sẽ không tiếp tục hoạt động được nữa. Nếu may mắn được cứu sống thì người bệnh cũng dễ gặp những biến chứng nghiêm trọng như tê liệt tay chân, liệt nửa người, không thể giao tiếp. Những nghiên cứu gần đây cho thấy người có độ tuổi từ 65 trở lên rất dễ bị tai biến, tuy nhiên những năm gần đây bệnh này càng ngày càng trẻ hóa. Sử dụng dữ liệu và hình vẽ trên hãy cho biết mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai ?

1Hc7cNG1_iQDsL-yXHLQVFOpV9HS6667Y

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Do các mạch máu bị vỡ hoặc tắc nên lúc này não sẽ không được cung cấp oxy và dưỡng chất khiến các tế bào não trong đó chết dần.

b

Khi não bị tổn thương, các tín hiệu thần kinh từ tủy sống đến não sẽ không xử lý được dẫn đến cung phản xạ sẽ gián đoạn mất chức năng.

c

Người lớn tuổi rất dễ bị bệnh lý này do các mạch máu não bị giòn dẫn tới dễ vỡ.

d

Để ngăn ngừa bệnh tai biến mạch máu não cần có lối sống lành mạnh, tập thể dục thể thao, ăn uống khoa học đặc biệt là hạn chế thức ăn có nhiều chất béo cholesterol.

3.

Trong suốt sự nghiệp của mình, Pavlov quan tâm đến hoạt động của hệ thần kinh và các cơ chế điều hòa cơ thể. Thông thường, khi con người ăn, dạ dày sẽ tiết ra một lượng lớn dịch vị để giúp tiêu hóa thức ăn. Quyết tâm tìm hiểu cách đại não truyền mệnh lệnh này cho dạ dày, Pavlov đã tiến hành thí nghiệm trên chó. Ông nhận thấy dịch vị của chó tăng lên rất nhiều khi chúng nghe thấy tiếng bước chân của nhân viên thường mang thức ăn đến cho chúng. Pavlov cho rằng tiếng bước chân báo hiệu cho chú chó biết thức ăn đang được mang tới, thông qua thần kinh, đại não ra mệnh lệnh làm cho dạ dày tiết ra dịch vị. Từ phát hiện này, Pavlov nghĩ rằng, bất kỳ một tín hiệu nào như tiếng chuông, tiếng huýt sáo... gắn liền với sự xuất hiện của thức ăn trong một thời gian dài liên tục sẽ cho ra kết quả tương tự. Các nhận định dưới đây là đúng hay sai về thí nghiệm trên?

1Zi-mhhevS116MA6RlpvuMDPmZ0d1T3cI

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Thí nghiệm trên chứng minh về sự phản xạ không điều kiện của động vật.

b

Số lượng tập tính học được là có hạn chế.

c

Thí nghiệm trên phản ánh tập tính học được của loài chó.

d

Tiếng chuông là điều kiện để kích hoạt phản xạ của chó.

Phần III

PHẦN III (1,0 điểm – 4 câu) - Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

1.

Cho các ví dụ về tập tính ở động vật, hãy cho biết những ví dụ nào thuộc tập tính học được? (sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn). (1) Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm”(ca dao). (2) Sau bữa ăn bình thường của gia đình (có nuôi chó mèo), khi có các tín hiệu âm thanh hoặc hành động thể hiện sự dọn dẹp chén bát, đồ ăn thừa... Chó, mèo thường thể hiện thái độ mừng rỡ vì chúng biết rằng mình sẽ được ăn. (3) Vào mùa sinh sản, chim nhạn đực (Sterna hirundo) tỏ tình bằng cách mang một con cá đến biếu con chim Nhạn cái, thậm chí nó còn đút cá vào miệng con chim cái. (4) Khi thấy đèn giao thông bật đỏ, những người tham gia giao thông sẽ dừng lại. Đây là một hoạt động bình thường của những người tham gia giao thông.

2.

Trong các tập tính sau đây, có bao nhiêu tập tính học được? (1) Ếch kêu vào mùa sinh sản. (2) Tò vò đào hố trên mặt đất đế làm tổ sinh sản. (3) Mèo săn đuổi chuột để bắt mồi. (4) Chuột nghe tiếng mèo thì bỏ chạy. (5) Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa trời râm. (6) Ve kêu vào mùa hè. (7) Khi tham gia giao thông, thấy tín hiệu đèn đỏ thì dừng lại.

3.

Cho các hormone: Auxin, abscisic acid, cytokinin, gibberellin và ethylene. Có bao nhiêu hoocmon kích thích sinh trưởng của cơ thể thực vật?

4.

Cho các phản xạ sau: (1) Khi ngứa, ta đưa tay lên gãi. (2) Dừng lại khi gặp đèn đỏ. (3) Chạm tay vào vật nóng thì tay co lại. (4) Thở nhanh khi không khí trong phòng không đủ oxi. (5) Trời lạnh biết mặc thêm áo khoác. Có những phản xạ nào được xếp vào nhóm phản xạ không điều kiện? (nếu có 1 đáp án đúng thì nêu đáp án đó, nếu có nhiều hơn 1 đáp án đúng thì sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn).

5.

Xét các mệnh đề sau về ứng dụng tập tính động vật và hiểu biết về sinh trưởng, phát triển trong thực tiễn:

I. Con người có thể ứng dụng tập tính động vật để huấn luyện chó nghiệp vụ, chim bồ câu đưa thư hoặc trâu bò kéo cày.

II. Dựa vào tập tính sinh sản, kiếm ăn của động vật, con người có thể dùng bẫy, mồi nhử hoặc pheromone để phòng trừ sinh vật gây hại.

III. Hiểu biết về sinh trưởng và phát triển giúp con người điều chỉnh thức ăn, nhiệt độ, ánh sáng để nâng cao năng suất vật nuôi.

IV. Hiểu biết về sinh trưởng và phát triển của sinh vật không có ý nghĩa trong chăn nuôi, trồng trọt vì sinh vật phát triển hoàn toàn tự nhiên.

Hỏi có bao nhiêu mệnh đề đúng?

6.

Xét các mệnh đề sau về tác hại của độc tố botulinum do vi khuẩn Clostridium botulinum tiết ra:

I. Độc tố botulinum ngăn cản giải phóng acetylcholine ở chùy synapse thần kinh – cơ xương, làm cơ không nhận được tín hiệu co cơ bình thường.

II. Khi ăn phải thức ăn có vi khuẩn này, cơ xương sẽ co liên tục và gây vận động mạnh bất thường.

III. Độc tố botulinum làm tăng giải phóng acetylcholine, khiến xung thần kinh truyền qua synapse mạnh hơn.

IV. Người ăn phải thức ăn nhiễm vi khuẩn này sẽ không bị ảnh hưởng đến hoạt động cơ vì độc tố chỉ tác động lên hệ tiêu hóa.

Hỏi có bao nhiêu mệnh đề đúng?

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Ở động vật có hệ thần kinh, dựa vào đặc điểm cấu trúc hệ thần kinh chia thành các nhóm

A

hệ thần kinh dạng lưới, hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, hệ thần kinh dạng ống.

B

hệ thần kinh dạng đốt và hệ thần kinh dạng ống.

C

hệ thần kinh dạng lưới, hệ thần kinh dạng đốt, hệ thần kinh dạng ống.

D

hệ thần kinh dạng lưới và hệ thần kinh dạng ống.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích