[PDF] Đề kiểm tra giữa kỳ 2 môn Sinh Lớp 12 năm học 2025-2026 tham khảo trườngTHPT Nguyễn Dục - Sở GD&ĐT Đà Nẵng có đáp án

Đề kiểm tra giữa kỳ 2 môn Sinh Lớp 12 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Nguyễn Dục - Sở GD&ĐT Đà Nẵng được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn nắm rõ bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

U

DOL IELTS Đình Lực

Jun 26, 2026

Đề kiểm tra giữa kỳ 2 môn Sinh Lớp 12 năm học 2025-2026 tham khảo trườngTHPT Nguyễn Dục - Sở GD&ĐT Đà Nẵng

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề kiểm tra giữa kỳ 2 môn Sinh Lớp 12 năm học 2025-2026 tham khảo trườngTHPT Nguyễn Dục - Sở GD&ĐT Đà Nẵng với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

1.

Khi nói về cơ chế tiến hóa theo quan điểm của Darwin, phát biểu nào sau đây đúng?

A

Loài mới được hình thành khi có sự cách li sinh sản.

B

Sự thay đổi vốn gene của quần thể qua các thế hệ

C

Tần số các cá thể có biến dị có lợi được tăng dần trong quần thể ở các thế hệ sau.

D

Sự đào thải các biến dị không có lợi và tích luỹ các biến dị có lợi cho con người.

2.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

A

Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.

B

Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại amino acid.

C

Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

D

Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.

3.

Trình tự các giai đoạn của tiến hoá:

A

Tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học- tiến hoá tiền sinh học

B

Tiến hoá tiền sinh học- tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học

C

Tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học

D

Tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học- tiến hoá sinh học

4.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về giả thuyết súp tiền sinh học

A

Hình thành nên các tế bào sơ khai trên trái đất

B

Các hợp chất hữu cơ phức tạp có thể hình thành từ các chất vô cơ trên bề mặt trái đất với nguồn năng lượng từ sấm sét

C

Các hợp chất hữu cơ đơn giản có thể hình thành từ các chất vô cơ trên bề mặt trái đất với nguồn năng lượng từ sấm sét

D

Hợp chất hữu cơ đầu tiên trên trái đất có thể đến từ vũ trụ bởi các thiên thạch

5.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên

A

alen

B

kiểu gen.

C

kiểu hình

D

cá thể

6.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng trực tiếp?

A

Bằng chứng phôi sinh học.

B

Bằng chứng hóa thạch.

C

Bằng chứng giải phẫu so sánh.

D

Bằng chứng sinh học tế bào.

7.

Những cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng? (1) Chi trước của người và cá voi. (2) Chi trước của ngựa và dơi (3) Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan. (4) Gai cây xương rồng và gai cây hoa hồng. (5) Cánh bướm và cánh chim.

A

1, 3, 4.

B

1, 3, 5.

C

1, 2, 3.

D

2, 3, 5.

8.

Theo quan niệm của Darwin, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là

A

đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

B

đột biến gen

C

biến dị cá thể

D

đột biến số lượng nhiễm sắc thể

9.

Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây ở quần thể 2. Đây là ví dụ về nhân tố

A

giao phối không ngẫu nhiên

B

đột biến gene

C

phiêu bạt di truyền

D

dòng gene

10.

Thí nghiệm của Milơ và Urây chứng minh điều gì?

1gSxqhON8SUQ6Vcg070NOq_NEscMdoviB
A

Chất vô cơ được hình thành từ các nguyên tố có trên bề mặt trái đất

B

Axitnuclêic được hình thành từ các nuclêôtit

C

Sự sống trên trái đất có nguồn gốc từ vũ trụ

D

Chất hữu cơ hình thành từ chất vô cơ

11.

Nội dung nào sau đây sai khi nói về học thuyết Darwin?

A

Mỗi loại biến dị di truyền có thể giúp các cá thể thích nghi với 1 kiểu môi trường

B

Ở đời con bên cạnh những đặc điểm của bố mẹ luôn có những biến dị di truyền

C

Quá trình tự nhiên làm tăng tần số cá thể mang đặc điểm thích nghi qua các thế hệ gọi là chọn lọc tự nhiên

D

Phần lớn các loài được hình thành nhờ cách li địa lí vì dễ ngăn cản dòng gene

12.

Nhân tố tiến hóa nào sau đây làm thay đổi không đáng kể tần số alen của quần thể?

A

Đột biến

B

di – nhập gen

C

Các yếu tố ngẫu nhiên

D

Chọn lọc tự nhiên

Phần II

II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Cho các nội dung về bằng chứng phân tử:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Các tế bào của mọi sinh vật đều có các thành phần phân tử hóa học cơ bản như nhau.

b

Vật chất di truyền của các tế bào đều là DNA.

c

Mã di truyền về cơ bản được dùng chung cho các loài.

d

Các loài có họ hàng càng gần gũi thì trình tự các nucleotide của các gene và trình tự amino acid trong phân tử protein của chúng càng khác nhau.

2.

Cho các nội dung về quan niệm tiến hóa hiện đại

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Chọn lọc tự nhiên không chỉ làm cho sinh vật thích nghi với môi trường mà còn làm xuất hiện các loài mới từ 1 tổ tiên.

b

Mức độ thay đổi tần số allele phụ thuộc vào loại allele và áp lực chọn lọc

c

Chọn lọc tác động lên cá thể có kiểu hình trội sẽ làm thay đổi tần số allele trội nhanh hơn so với tác động lên cá thể có kiểu hình lặn

d

Chọn lọc tự nhiên làm giảm sự đa dạng di truyền(nghèo vốn gene) của quần thể

3.

Mỗi người có thể làm gì để góp phần giảm thiểu sự tuyệt chủng của các loài sinh vật trong tự nhiên?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Không săn bắt, buôn bán, tiêu thụ trái phép các loài động vật, thực vật hoang dã.

b

Bảo vệ môi trường sống tự nhiên của sinh vật như rừng, sông, hồ, biển và các khu bảo tồn.

c

Sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí, hạn chế gây ô nhiễm môi trường.

d

Sự tuyệt chủng của sinh vật chỉ do tự nhiên gây ra nên con người không thể góp phần làm giảm tuyệt chủng.

4.

Với điều kiện hiện nay, loài người có thể tiến hóa thành loài mới ngay trên Trái Đất hay không?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Loài người hiện nay khó có thể tiến hóa thành loài mới ngay vì chưa có sự cách li sinh sản rõ rệt giữa các nhóm người.

b

Sự giao lưu, di cư và kết hôn giữa các quần thể người làm tăng dòng gene, từ đó hạn chế sự phân hóa thành loài mới.

c

Loài người có thể hình thành loài mới ngay trong vài thế hệ nếu vẫn sống chung trên Trái Đất và thường xuyên giao phối với nhau.

d

Về lí thuyết, nếu một nhóm người bị cách li sinh sản trong thời gian rất dài và chịu tác động khác nhau của các nhân tố tiến hóa thì có thể hình thành loài mới.

Phần III

III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.

1.

Nhân tố tiến hóa số mấy làm thay đổi tần số allele theo một hướng xác định dẫn đến làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể?

1. Đột biến

2. Phiêu bạt di truyền

3. Dòng gene

4. Chọn lọc tự nhiên

2.

Đột biến kháng chất kháng sinh penicillin ngẫu nhiên xuất hiện ở 1 số rất ít vi khuẩn ở quần thể vi khuẩn sống trong môi trường không chứa penicillin. Khi môi trường có penicillin những vi khuẩn bị đột biến sống sót được và sinh sản làm tăng nhanh số vi khuẩn kháng thuốc. Khi hầu hết các vi khuẩn trong quần thể đều kháng thuốc penicillin thì đặc điểm kháng penicillin mới được gọi là nội dung số mấy?

1. Đặc điểm thích nghi.

2. Chọn lọc tự nhiên.

3. Nhân tố tiến hóa.

4. Cách li sinh sản.

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Khi nói về cơ chế tiến hóa theo quan điểm của Darwin, phát biểu nào sau đây đúng?

A

Loài mới được hình thành khi có sự cách li sinh sản.

B

Sự thay đổi vốn gene của quần thể qua các thế hệ

C

Tần số các cá thể có biến dị có lợi được tăng dần trong quần thể ở các thế hệ sau.

D

Sự đào thải các biến dị không có lợi và tích luỹ các biến dị có lợi cho con người.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích