[PDF] Đề kiểm tra giữa kỳ 2 môn Sinh Lớp 12 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Trần Hưng Đạo - Sở GD&ĐT Hải Phòng có đáp án
Đề kiểm tra giữa kỳ 2 môn Sinh Lớp 12 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Trần Hưng Đạo - Sở GD&ĐT Hải Phòng được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn hiểu rõ bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn tiện theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
DOL IELTS Đình Lực
Jun 26, 2026

Đề kiểm tra giữa kỳ 2 môn Sinh Lớp 12 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Trần Hưng Đạo - Sở GD&ĐT Hải Phòng
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 28. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người phát sinh ở đại nào dưới đây?
Trung sinh.
Cổ sinh.
Nguyên sinh.
Tân sinh.
Dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện là đặc điểm sinh vật điển hình ở đại nào dưới đây?
Trung sinh.
Cổ sinh.
Nguyên sinh.
Tân sinh.
Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?
Thực vật.
Động vật.
Ánh sáng.
Vi sinh vật.
Một loài sinh vật chỉ sống được ở nhiệt độ từ 5^\circ C đến 40^\circ C, sinh trưởng tốt ở nhiệt độ từ 20^\circ C đến 30^\circ C. Theo lí thuyết, khoảng giá trị nhiệt độ nào là giới hạn sinh thái về nhiệt độ của loài này?
Từ
Từ
Trên
Dưới
Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?
Tập hợp các cá thể bướm trong rừng Cúc Phương – Ninh Bình.
Tập hợp các cá thể Voọc đầu trắng ở vườn quốc gia Cát Bà – Hải Phòng.
Tập hợp các cá thể cá trong Hồ Hạnh Phúc – Kiên An.
Tập hợp các cá thể chim trong Thảo Cầm Viên – Hà Nội.
Do thiếu thức ăn, nơi ở, nhiều cá thể trong các quần thể chim hoặc thú đánh lẫn nhau, dọa nạt nhau nhằm bảo vệ nơi sống. Hiện tượng này thể hiện mối quan hệ nào sau đây?
Hỗ trợ cùng loài.
Ức chế- cảm nhiễm.
Cạnh tranh cùng loài.
Cạnh tranh khác loài.
Các cây thông nhựa liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn các cây sống riêng lẻ. Đây là ví dụ về mối quan hệ nào sau đây?
Cạnh tranh cùng loài.
Cộng sinh.
Hợp tác.
Hỗ trợ cùng loài.
Quần thể cây hoa Đỗ Quyên sống trên vùng núi Tam Đảo (Vĩnh Phúc) có khoảng 150 cây. Đây là ví dụ về đặc trưng nào của quần thể?
Mật độ cá thể.
Tăng trưởng của quần thể.
Kích thước quần thể.
Phân bố cá thể.
Ở Việt Nam, chim cu gáy là loài ăn hạt thường xuất hiện vào thời gian thu hoạch lúa, ngô hằng năm. Sự tăng hoặc giảm số lượng cá thể của quần thể chim cu gáy thuộc kiểu biến động nào sau đây?
Không theo chu kì.
Theo chu kì mùa.
Theo chu kì tuần trăng.
Theo chu kì nhiều năm.
Khi thức ăn khan hiếm, các con cá mập cạnh tranh nhau thức ăn, dẫn tới cá mập lớn ăn thịt cá mập bé. Hiện tượng này thể hiện mối quan hệ nào sau đây?
Cạnh tranh cùng loài.
Cạnh tranh khác loài.
Hỗ trợ cùng loài.
Hỗ trợ khác loài.
Quần xã sinh vật nào sau đây thường có độ đa dạng cao nhất?
Thảo nguyên.
Hoang mạc.
Rừng mưa nhiệt đới.
Sa mạc.
Đặc trưng nào sau đây là một trong những đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật?
Mật độ cá thể.
Thành phần loài.
Tỉ lệ giới tính.
Nhóm tuổi.
Trong quần xã sinh vật, quan hệ nào sau đây thuộc nhóm quan hệ đối kháng?
Hội sinh.
Cộng sinh.
Ức chế cảm nhiễm.
Hợp tác.
Quan hệ giữa cây họ Đậu và vi khuẩn cố định nitơ sống trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu thuộc mối quan hệ nào sau đây?
Hội sinh.
Cộng sinh.
Kí sinh.
Hợp tác.
Sự hợp tác giữa hai loài trong quần xã sinh vật, trong đó một bên có lợi, còn một bên không có lợi mà cũng không có hại là đặc điểm của mối quan hệ nào sau đây?
Hội sinh.
Cộng sinh.
Kí sinh.
Ức chế cảm nhiễm.
Vào mùa sinh sản, tảo giáp nở hoa, gây độc cho cá và tôm sống trong cùng môi trường. Đây là ví dụ về mối quan hệ nào sau đây?
Hội sinh.
Cộng sinh.
Kí sinh.
Ức chế cảm nhiễm.
Sự phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất trải qua các giai đoạn theo trình tự nào sau đây? (1) Tiến hóa sinh học. (2) Tiến hóa tiền sinh học. (3). Tiến hóa hóa học.
(1) → (2) → (3).
(3) → (1) → (2).
(2) → (3) → (1).
(3) → (2) → (1).
Các cơ quan nào sau đây là cơ quan tương tự?
Chi trước của thỏ và cánh của dơi.
Gai cây xương rồng và gai cây hoa hồng.
Ruột thừa của người và manh tràng của thỏ.
Ngà của voi và răng nanh của hổ.
Động vật nào sau đây có nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường?
Ếch đồng.
Chim bồ câu.
Lợn rừng.
Bò tót.
Sự cạnh tranh về nhân tố sinh thái nào sau đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phân bố cá thể theo chiều hướng thẳng đứng trong quần xã rừng mưa nhiệt đới?
Ánh sáng.
Nhiệt độ.
Độ ẩm.
Không khí.
Khi mật độ cá thể của một quần thể động vật tăng lên quá cao, chỗ ở chật trội, nguồn sống không đủ cung cấp cho các cá thể trong quần thể thì thường dẫn tới hiện tượng nào sau đây?
Giảm mức độ cạnh tranh.
Tăng mức độ sinh sản.
Tăng mức độ tử vong.
Giảm mức độ xuất cư.
Trong quần thể động vật, xét các nhân tố: mức sinh sản (B), mức nhập cư (I), mức tử vong (D), mức xuất cư (E). Trường hợp nào sau đây làm cho kích thước quần thể tăng lên?
Có bao nhiêu biện pháp sau đây góp phần duy trì đa dạng sinh học trong quần xã? I. Không đốt rừng làm nương rẫy. II. Bảo vệ các loài sinh vật có nguy cơ tuyệt chủng. III. Cấm săn bắt và buôn bán các loài động vật hoang dã. IV. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên.
1.
2.
3.
4.
Theo tiêu chí tăng dần mức độ đa dạng sinh học, có thể sắp xếp các quần xã dưới đây theo thứ tự nào? I. Đồng rêu hàn đới. II. Rừng lá rộng rụng theo mùa. III. Rừng lá kim phương Bắc. IV. Rừng mưa nhiệt đới.
IV → II → III → I.
IV → III → I → II.
I → III → II → IV.
I → II → III → IV.
Đặc điểm nào sau đây không có ở cây ưa sáng?
Phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô giậu, lá nằm ngang.
Phiến lá dày, mô giậu phát triển, lá xếp nghiêng.
Mọc ở nơi quang đãng hoặc ở tầng trên của tán rừng.
Có khả năng điều tiết quá trình thoát hơi nước tốt.
Khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?
Quan hệ cạnh tranh chỉ xảy ra ở các quần thể sống trên cạn.
Các quần thể động vật chỉ cạnh tranh nhau về thức ăn.
Quan hệ hỗ trợ không xảy ra khi kích thước quần thể đạt tối đa.
Quan hệ hỗ trợ làm tăng khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể.
Phát biểu nào sau đây đúng về mối quan hệ giữa sinh vật ăn thịt và con mồi trong quần xã?
Số lượng cá thể sinh vật ăn thịt liên quan chặt chẽ với số lượng cá thể con mồi.
Số lượng cá thể sinh vật ăn thịt bao giờ cũng nhiều hơn số lượng cá thể con mồi.
Theo thời gian con mồi sẽ dần dần bị sinh vật ăn thịt tiêu diệt hoàn toàn.
Mỗi loài sinh vật ăn thịt chỉ sử dụng một loài con mồi nhất định làm thức ăn.
Giả sử kết quả khảo sát diện tích khu phân bố và mật độ của 4 quần thể thỏ như sau.
Ở thời điểm khảo sát, kích thước (tính theo số lượng cá thể) của quần thể nào lớn nhất?

Quần thể 1.
Quần thể 2.
Quần thể 3.
Quần thể 4.
Phần II
II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Động vật hằng nhiệt sống ở các vùng có khí hậu khác nhau có sự khác biệt về kích thước cơ thể và kích thước các bộ phận chi, tai, đuôi.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới thường có kích thước cơ thể lớn hơn so với động vật cùng loài sống ở vùng nhiệt đới ấm áp.
b
Cơ thể lớn giúp động vật ở vùng lạnh tăng tỉ lệ diện tích bề mặt cơ thể so với thể tích, từ đó tỏa nhiệt nhanh hơn.
c
Theo quy tắc Allen, động vật sống ở vùng lạnh thường có tai, chi, đuôi nhỏ hơn để hạn chế mất nhiệt.
d
Ví dụ, thỏ sống ở vùng lạnh thường có tai lớn hơn thỏ sống ở vùng nóng để tăng khả năng giữ nhiệt.
Trong nông nghiệp, người ta sử dụng một số loài thiên địch như ong mắt đỏ, bọ rùa,... để tiêu diệt sinh vật gây hại cây trồng.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Biện pháp sử dụng thiên địch để tiêu diệt sinh vật gây hại được gọi là biện pháp đấu tranh sinh học.
b
Sử dụng thiên địch thường ít gây ô nhiễm môi trường hơn so với sử dụng thuốc trừ sâu hóa học.
c
Biện pháp đấu tranh sinh học có ưu điểm là tiêu diệt sinh vật gây hại nhanh, triệt để và luôn không ảnh hưởng đến các loài sinh vật khác.
d
Một hạn chế của biện pháp sử dụng thiên địch là hiệu quả có thể chậm và phụ thuộc vào điều kiện môi trường cũng như mối quan hệ sinh thái giữa các loài.
Một doanh nghiệp ở Nghệ An nhập 100 con cừu từ châu Âu về nuôi để thu hoạch lông cừu nhưng sau một thời gian nhiều con chết, những con còn lại lông không phát triển.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nguyên nhân thất bại có thể do cừu nhập từ châu Âu chưa thích nghi với điều kiện khí hậu nóng ẩm ở Nghệ An.
b
Cừu châu Âu thường thích nghi tốt với khí hậu ôn đới, lạnh hơn so với khí hậu nhiệt đới gió mùa ở Nghệ An.
c
Lông cừu không phát triển có thể liên quan đến điều kiện nhiệt độ, độ ẩm, dinh dưỡng và chăm sóc không phù hợp.
d
Doanh nghiệp thất bại chỉ vì số lượng cừu nhập ban đầu quá ít, không liên quan đến yếu tố sinh thái hay khả năng thích nghi.
Phần III
III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4
Tại một khu bảo tồn thiên nhiên, người ta tiến hành khoanh nuôi một quần thể động vật. Ban đầu quần thể có 11000 cá thể, tỉ lệ sinh sản là 12\% , tỉ lệ tử vong là 8\% , tỉ lệ xuất cư là 2\% mỗi năm. Theo lí thuyết, sau một năm quần thể này có bao nhiêu cá thể?
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người phát sinh ở đại nào dưới đây?
Trung sinh.
Cổ sinh.
Nguyên sinh.
Tân sinh.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Hỏi đại địa chất mà loài người phát sinh.
❓ Hiểu câu hỏi:
Cần nhớ mốc phát sinh loài người trong lịch sử sinh giới.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Loài người xuất hiện rất muộn trong lịch sử sinh giới, thuộc đại Tân sinh.
Do đó phương án đúng là Tân sinh.
✅ Đáp án: D.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


