Đáp án & giải thích đề môn Sinh k12
Đề khảo sát chất lượng tốt nghiệp THPT môn Sinh Học tỉnh Vĩnh Phúc 2025

DOL THPT
Mar 27, 2026
Đề khảo sát chất lượng tốt nghiệp THPT môn Sinh Học tỉnh Vĩnh Phúc 2025 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn làm quen cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn tiện theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề khảo sát chất lượng tốt nghiệp THPT môn Sinh Học tỉnh Vĩnh Phúc 2025
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Ở người, hội chứng bệnh nào sau đây chỉ xuất hiện ở nữ giới?
Hội chứng AIDS.
Hội chứng Klinefelter.
Hội chứng Turner.
Hội chứng Down.
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Trong tế bào sinh dưỡng của cây tam bội được phát sinh từ loài này chứa bao nhiêu nhiễm sắc thể?
12
25
36
48
Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?
X^A X^A \times X^a Y
X^A X^a \times X^A Y
X^a X^a \times X^A Y
X^A X^a \times X^a Y
Trong một tế bào lưỡng bội, xét hai cặp gene nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể. Cách viết kiểu gene nào sau đây là đúng?
AaBb
\dfrac{AB}{ab}
\dfrac{Aa}{Bb}
ABab.
Cá thể có kiểu gene AaXX giảm phân bình thường có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
1
4
8
2
Hình 1 mô tả giai đoạn nào của quá trình giảm phân?

Kì giữa I.
Kì cuối I.
Kì đầu II.
Kì sau II.
Anticodon của phức hợp Met-tRNA là gì?
AUG.
AUC.
UAC.
TAC.
Tốc độ thoát hơi nước qua bề mặt lá phụ thuộc chủ yếu vào sự điều chỉnh đóng mở của tế bào nào sau đây?
Tế bào biểu bì.
Tế bào mô giậu.
Tế bào lông hút.
Tế bào khí khổng.
Quần thể giao phối nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng Hardy - Weinberg?
0,09AA : 0,42Aa : 0,49aa.
0,25AA : 0,59Aa : 0,16aa.
0,01AA : 0,95Aa : 0,04aa.
0,04AA : 0,64Aa : 0,32aa.
Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gene A,a và B,b cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường. Cho cây mang kiểu hình trội về 2 tính trạng giao phấn với cây mang kiểu hình trội về 1 tính trạng, thu được F1 có 3 kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào dưới đây sai?
F1 có thể có 3 kiểu gene, hoặc 4 kiểu gene, hoặc 7 kiểu gene.
F1 có thể có 100% cá thể mang kiểu gene dị hợp.
Ở F1, cá thể mang 2 tính trạng trội chiếm 50%.
Loại kiểu hình mang 2 tính trạng trội ở F1 có thể có 4 kiểu gene quy định.
Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào nhân thực là cấu trúc nào sau đây?
Màng sinh chất.
Ribosome.
Nhân tế bào.
Vùng nhân.
Allele A bị đột biến điểm thành allele a. Theo lí thuyết, allele A và allele a
luôn có chiều dài bằng nhau.
luôn có số liên kết hydrogen bằng nhau.
chắc chắn có số nucleotide bằng nhau.
luôn có tỉ lệ \dfrac{A + G}{T + C} bằng nhau.
Enzyme pepsin trong dạ dày có tác dụng tiêu hóa chất nào sau đây?
Protein.
Phospholipid.
Lipid.
Carbohydrate.
Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gene là 0,6 Aa : 0,4 aa. Theo lí thuyết, tần số allele a của quần thể này là bao nhiêu?
0,4.
0,3.
0,6.
0,7.
Hình 2 thể hiện đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng nào?

Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Mất đoạn.
Ở vi khuẩn E.coli, một đoạn mạch mã hóa của phân tử DNA với trình tự: 5’ ATCTTACCG 3’. Giả sử phân tử DNA chứa đoạn mạch mã hóa này tham gia vào quá trình phiên mã ra mRNA. Trong số 4 phân tử mRNA dưới đây, phân tử nào tạo ra từ đoạn DNA trên?

mRNA4.
mRNA3.
mRNA1.
mRNA2.
Một bộ ba mã hóa chỉ mã hóa cho một loại amino acid, điều này biểu hiện đặc tính gì của mã di truyền?
Tính đa hiệu.
Tính thoái hóa.
Tính đặc hiệu.
Tính phổ biến.
Hiện tượng ở cây phù dung (Hibiscus mutabilis) với sắc hoa thay đổi liên tục (buổi sáng hoa nở màu trắng, đến trưa sẽ chuyển sang màu hồng và buổi tối lại đổi thành màu đỏ sẫm) được gọi là
thường biến.
mức phản ứng.
biến dị cá thể.
biến dị tổ hợp.
Phần II
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hình 3 thể hiện một dạng đột biến gene.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Tác nhân gây ra dạng đột biến gene nói trên là tác nhân vật lí.
b
DNA đột biến có số liên kết hydrogen tăng 1 liên kết so với DNA gốc.
c
Cá thể mang gene đột biến dạng này có thể không được biểu hiện ra kiểu hình.
d
DNA đột biến xuất hiện sau 3 lần tái bản DNA khi có tác động của tác nhân đột biến.
Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gene (A, a; B, b) phân li độc lập cùng quy định màu sắc hoa. Kiểu gene có cả hai loại allele trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ, kiểu gene chỉ có một loại allele trội A cho kiểu hình hoa vàng, các kiểu gene còn lại cho kiểu hình hoa trắng. Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 3 loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết:
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nếu cho các cây hoa đỏ F1 tự thụ phấn có thể thu được F2 có tỉ lệ hoa trắng chiếm 6,25%.
b
Khi cho hai cây có cùng màu hoa giao phấn với nhau, có tối đa 9 phép lai khác nhau thu được thế hệ sau có cây hoa trắng.
c
Các cây hoa đỏ F1 có tối đa 4 loại kiểu gene.
d
Tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1 là 9 đỏ : 3 vàng : 4 trắng.
Hình 4 mô tả thận, bệnh sỏi thận và đường tiết niệu như sau:

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Bàng quang [1] là nơi chứa các sản phẩm thải của thận.
b
Ống dẫn nước tiểu [2] từ thận sau khi lọc thải đến bàng quang.
c
Sỏi trong thận [3] là các chất thải trong nước tiểu kết lại với nhau và lắng đọng.
d
Suy thận là trong bể thận có các sỏi thận.
Ở vi khuẩn E. coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lacZ (mã hóa β-galactosidase), gene lacY (mã hóa permease), gene lacA (mã hóa transacetylase) thuộc operon lac phụ thuộc vào sự có mặt của lactose trong môi trường nuôi cấy; protein ức chế (LacI) do gene ức chế lacI quy định. Bằng kỹ thuật gây đột biến nhân tạo, người ta đã tạo ra được các chủng vi khuẩn khác nhau và được nuôi cấy trong hai môi trường: không có lactose và có lactose. Sự biểu hiện gene của các chủng vi khuẩn được thể hiện ở:

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Chủng vi khuẩn A là vi khuẩn E. coli kiểu dại.
b
Chủng vi khuẩn B, D xuất hiện có thể do đột biến gene ở gene lacZ và gene lacA.
c
Chủng vi khuẩn C xuất hiện do đột biến mất đoạn chứa vùng khởi động của operon lac.
d
Gene lacI không thuộc operon lac.
Phần III
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một đoạn mạch khuôn của gene cấu trúc mã hóa cho 4 amino acid có trình tự các bộ ba nucleotide như sau:
3’ ... AAT TGA GGA CGA ... 5’.
Biết rằng một số amino acid trong chuỗi polipeptid do gene trên quy định được mã hóa bởi những codon khác nhau đọc theo trình tự từ đầu 5’ → 3’ trên mRNA và được đánh số tương ứng như sau:
Leucine (Leu): 5’UUA3’; 5’UUG3’; 5’CUU3’; 5’CUC3’.
Serine (Ser): 5’UCU3’; 5’UCC3’; 5’UCA3’; 5’UCG3’.
Threonine (Thr): 5’ACU3’; 5’ACC3’; 5’ACG3’; 5’ACA3’.
Alanine (Ala): 5’GCU3’; 5’GCC3’; 5’GCA3’; 5’GCG3’.
Proline (Pro): 5’CCU3’; 5’CCC3’; 5’CCA3’; 5’CCG3’.
Hãy viết liền trình tự các amino acid (theo số) tạo thành trong chuỗi polipeptid được mã hóa bởi đoạn gene trên?
Ở một loài thực vật, allele B quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với allele b quy định quả vàng. Một quần thể thực vật của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 16% số cây quả vàng. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây có kiểu gene dị hợp trong quần thể này là bao nhiêu? (tính làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy)
Ở một loài thực vật giao phấn, xét 3 cặp gene với các allele trội là trội hoàn toàn, trong đó allele A: thân cao, allele a: thân thấp; allele B: hoa đỏ, allele b: hoa trắng; allele D: quả tròn, allele d: quả dài. Thực hiện phép lai (P): AaBBDd × AaBBDd. Theo lí thuyết, những cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F1 có tối đa bao nhiêu kiểu gene?
HÌnh 5 thể hiện sự phân li bất thường của 1 cặp nhiễm sắc thể trong giảm phân theo 2 trường hợp khác nhau: Biết rằng trong số 1000 tế bào sinh tinh tiến hành giảm phân có 5% số tế bào giảm phân theo trường hợp 1; 3% số tế bào giảm phân theo trường hợp 2; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Có bao nhiêu giao tử thừa 1 nhiễm sắc thể (n + 1) trong số các giao tử tạo ra?

Hình 6 mô tả sự di truyền một bệnh ở người (bệnh P) trong một gia đình. Biết rằng bệnh P do một trong hai allele của một gene quy định, không có đột biến mới phát sinh. Theo lí thuyết, xác suất sinh con mắc bệnh P của cặp vợ chồng (13) - (14) là bao nhiêu? (tính làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy)

Hình 7 mô tả quy trình tạo động vật biến đổi gene, hãy cho biết con cừu số bao nhiêu trong tế bào của cơ thể nó có chứa gene ngoại lai?

Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Ở người, hội chứng bệnh nào sau đây chỉ xuất hiện ở nữ giới?
Hội chứng AIDS.
Hội chứng Klinefelter.
Hội chứng Turner.
Hội chứng Down.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Hỏi: hội chứng nào chỉ xuất hiện ở nữ giới?
Các lựa chọn:
Hội chứng AIDS
Hội chứng Klinefelter
Hội chứng Turner
Hội chứng Down
❓ Hiểu câu hỏi:
Cần phân biệt:
Bệnh truyền nhiễm
Hội chứng do đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Xác định hội chứng chỉ xảy ra ở nữ.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Xét từng trường hợp:
Hội chứng AIDS
Do virus HIV gây ra.
Có thể xảy ra ở cả nam và nữ. → Không phải.
Hội chứng Klinefelter
Kiểu nhiễm sắc thể: XXY.
Chỉ xuất hiện ở nam giới. → Không phải.
Hội chứng Turner
Kiểu nhiễm sắc thể: XO.
Chỉ có 1 nhiễm sắc thể X.
Chỉ xảy ra ở nữ giới. → Đúng.
Hội chứng Down
Thể ba nhiễm nhiễm sắc thể số 21.
Xảy ra ở cả nam và nữ. → Không phải.
✅ Đáp án: Hội chứng Turner.
Bạn đang luyện đề THPTQG Môn Sinh thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục với nhiều đề thi khác, bạn học có thể tham khảo những đề liên quan khác bên dưới.


