[PDF] Đề kiểm tra giữa kỳ 2 môn Hóa Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Chuyên Bến Tre - Sở GD&ĐT Bến Tre có đáp án

Đề thi số 01 môn Hóa Giữa kỳ 2 Lớp 10 - năm học 2025-2026 được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn hiểu rõ format đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn theo dõi hiệu quả tiến độ luyện thi, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

DOL IELTS Đình Lực

May 30, 2026

Đề kiểm tra giữa kỳ 2 môn Hóa Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Chuyên Bến Tre - Sở GD&ĐT Bến Tre

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề kiểm tra giữa kỳ 2 môn Hóa Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Chuyên Bến Tre - Sở GD&ĐT Bến Tre với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

Question 1 - 16

.

Cho biết nguyên tử khối của: C= 12; H= 1; N=14; O=16; Ag =108; Na= 23.

1.

Trong phản ứng hóa học: Fe + H_2SO_4 \rightarrow FeSO_4 + H_2, mỗi nguyên tử Fe đã

A

nhận

electron.

B

nhường

electron.

C

nhường

electron.

D

nhận

electron.

2.

Hợp chất mà nguyên tố Cl có số oxi hoá +3 là:

A

B

C

D

3.

Cho phản ứng: 2Fe(s)+O_2(g)\rightarrow2FeO(s);\Delta H_{r.298}=-544kJ. Nhiệt tạo thành chuẩn của FeO

A

B

C

D

4.

Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:

3Fe(s)+4H_2O(l)\rightarrow Fe_3O_4(s)+4H_2(g), \Delta_rH^0_{298}=+26,32 kJ.

Giá trị \Delta_rH^0_{298} của phản ứng: Fe_3O_4(s)+4H_2(g)\rightarrow 3Fe(s)+4H_2O(l)

A

B

C

D

5.

Cho các chất sau: H_2S, H_2SO_4. Số oxi hoá của S tương ứng là

A

B

C

D

6.

Những phát biểu nào sau đây đúng?

A

Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh nóng lên là phản ứng thu nhiệt.

B

Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh lạnh đi là do các phản ứng này toả nhiệt và lấy nhiệt từ môi trường.

C

Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó ở áp suất

.

D

Nhiệt toả ra hay thu vào kèm theo một phản ứng hóa học được thực hiện ở

là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đó.

7.

Cho phương trình đốt cháy các chất: C(s), CH_3OH(l), CH_4(g), C_4H_{10}(g) như sau:

C(s)+O_2(g)\rightarrow CO_2(g)\qquad\Delta_rH_{298}^0=-393,5kJ;

CH_3OH(l)+\dfrac{3}{2}O_2(g)\rightarrow CO_2(g)\qquad\Delta_rH_{298}^0=-726kJ;

CH_4(g)+2O_2(g)\rightarrow CO_2(g)+2H_2O(l)\qquad\Delta_rH_{298}^0=-890,36kJ;

C_4H_{10}(g)+\dfrac{13}{2}O_2(g)\rightarrow4CO_2(g)+5H_2O(l)\qquad\Delta_rH_{298}^0=-2877,04kJ.

Đốt cháy lần lượt 1 mol các chất trên, phản ứng tỏa ra lượng nhiệt nhiều nhất là

A

B

C

D

8.

Số lượng mỗi loại liên kết trong phân tử CH_3Cl

A

liên kết
,
liên kết

B

liên kết
,
liên kết

C

liên kết
,
liên kết

D

liên kết
,
liên kết

9.

Trong phản ứng oxi hóa - khử, chất oxi hóa là chất

A

nhường proton.

B

nhường electron.

C

nhận proton.

D

nhận electron.

10.

Chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử trong phản ứng nào sau đây?

A

B

C

D

11.

Khí thiên nhiên nén (CNG-Compressed\ Natural\ Gas) có thành phần chính là Methane\ (CH_4) là nhiên liệu sạch, thân thiện với môi trường.

Xét phản ứng đốt cháy methane trong buồng đốt động cơ xe buýt sử dụng nhiên liệu CNG:

CH_4+O_2\xrightarrow{t^\circ}CO_2+H_2O.

Tổng hệ số nguyên đơn giản nhất của các chất sau khi cân bằng là

A

B

C

D

12.

Cho phương trình phản ứng: FeO+HNO_3\rightarrow Fe(NO_3)_3+NO+H_2O.

Trong phương trình của phản ứng trên, khi hệ số của FeO3 thì hệ số của HNO_3

A

B

C

D

13.

Cho bán phản ứng: Fe^{2+}\rightarrow Fe^{3+}+1e. Đây là quá trình

A

tự oxi hóa - khử.

B

khử.

C

nhận proton.

D

oxi hóa.

14.

Chọn phản ứng không thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử.

A

B

C

D

15.

Cho các phương trình nhiệt hóa học sau đây:

(1) 2ClO_2(g)+O_3(g)\rightarrow Cl_2O_7(g)\qquad\Delta H_1=-75,7kJ/mol;

(2) C(gr)+O_2(g)\rightarrow CO_2(g)\qquad\Delta H_2=-393,5kJ/mol;

(3) N_2(g)+3H_2(g)\rightarrow2NH_3(g)\qquad\Delta H_3=-46,2kJ/mol;

(4) O_2(k)\rightarrow2O(k)\qquad\Delta H_4=498,3kJ/mol.

Số quá trình tỏa nhiệt là

A

B

C

D

16.

Thế nào là phản ứng thu nhiệt?

A

Là phản ứng hấp thụ năng lượng dạng nhiệt.

B

Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.

C

Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.

D

Là phản ứng phóng năng lượng dạng nhiệt.

Phần II

II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Question 1 - 3

.

Cho biết nguyên tử khối của: C= 12; H= 1; N=14; O=16; Ag =108; Na= 23.

1.

Hàm lượng iron (II) sulfate được xác định qua phản ứng oxi hóa - khử với potassium permanganate theo sơ đồ sau:

10FeSO_4+2KMnO_4+8H_2SO_4\rightarrow 5Fe_2(SO_4)_3+2MnSO_4+K_2SO_4+8H_2O

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trong phản ứng trên xảy ra quá trình khử ion Fe^{2+} thành ion Fe^{3+}.

b

Thể tích dung dịch KMnO_4 0,02M để phản ứng vừa đủ với 20,mL dung dịch FeSO_4 0,10M40,mL.

c

Trong phản ứng trên FeSO_4 là chất khử, H_2SO_4 là chất oxi hóa.

d

Trong phản ứng trên, tỉ lệ số mol của chất oxi hóa và chất khử tương ứng là 1:5

2.

Cho phản ứng đốt cháy methane (CH_4) và acetylene (C_2H_2) như sau:

(1) CH_4(g)+2O_2(g)\rightarrow CO_2(g)+2H_2O(l)\qquad\Delta_rH_{298}^0=-890,5kJ;

(2) C_2H_2(g)+\dfrac{5}{2}O_2(g)\rightarrow2CO_2(g)+H_2O(l)\qquad\Delta_rH_{298}^0=-1300,2kJ

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Cả hai phản ứng trên đều là phản ứng tỏa nhiệt.

b

Trong thực tế, để hàn, cắt kim loại người ta sử dụng khí C_2H_2 mà không dùng khí CH_4.

c

Khi đốt cháy cùng một lượng thể tích khí CH_4C_2H_2 thì lượng nhiệt sinh ra do CH_4 nhiều hơn lượng nhiệt sinh ra do C_2H_2.

d

Biến thiên enthalpy của phản ứng (1) tính theo năng lượng liên kết có công thức:

\Delta_rH^0_{298}(1)=\Delta_fH^0_{298}(CO_2)+2\Delta_fH^0_{298}(H_2O)-\Delta_fH^0_{298}(CH_4)

3.

Chlorine là chất có tính oxi hóa mạnh, độc nhưng quan trọng trong công nghiệp và đời sống. Trong phòng thí nghiệm, chlorine được điều chế theo phản ứng giữa MnO_2HCl. Xét các phát biểu sau:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trong phản ứng, số oxi hóa của Mn giảm từ +4 xuống +2 nên MnO_2 là chất oxi hóa.

b

Số oxi hóa của Cl trong HCl tăng từ -1 lên 0 trong Cl_2 nên HCl là chất khử.

c

Phương trình hóa học cân bằng là: MnO_2+2HCl \xrightarrow{t^\circ} MnCl_2+Cl_2+H_2O

d

Từ 26{,}1kg MnO_2, với hiệu suất 95\%, thể tích khí Cl_2 thu được ở điều kiện chuẩn là khoảng 7{,}1m^3.

Phần III

III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5.

Question 1 - 5

.

Cho biết nguyên tử khối của: C= 12; H= 1; N=14; O=16; Ag =108; Na= 23.

1.

Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng sau:

(1) CS_2(l)+3O_2(g)\xrightarrow{t^\circ}CO_2(g)+2SO_2(g)\qquad\Delta_rH_{298}^0=-1110,21kJ;

(2) CO_2(g)\rightarrow CO(g)+\dfrac{1}{2}O_2(g)\qquad\Delta_rH_{298}^0=+280,00kJ;

(3) 2Na(s)+2H_2O(l)\rightarrow2NaOH(aq)+H_2(g)\qquad\Delta_rH_{298}^0=-367,50kJ;

(4) ZnSO_4(s)\rightarrow ZnO(s)+SO_2(g)\qquad\Delta_rH_{298}^0=+235,21kJ;

(5) 2SO_2(g)+O_2(g)\rightarrow2SO_3(g)\qquad\Delta_rH_{298}^0=-197kJ.

Liệt kê các phản ứng tỏa nhiệt theo số thứ tự tăng dần.

2.

Một xe tải đang vận chuyển đất đèn (thành phần chính là CaC_2\text{ v^^e0 }CaO) gặp mưa xảy ra sự cố, xe tải đã bốc cháy. Xe tải bốc cháy do các phản ứng trên tỏa nhiệt kích thích phản ứng cháy của acetylene: C_2H_2(g)+2,5O_2(g)\rightarrow 2CO_2(g)+H_2O(g).

Biến thiên enthalpy của các phản ứng trên có giá trị là -x kJ? Tính x, làm tròn đến hàng đơn vị. Cho biến nhiệt tạo thành chuẩn của C_2H_2, CO_2H_2O lần lượt là +227,0 kJ; -393,5 kJ-285,8 kJ.

3.

Ở điều kiện chuẩn, cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu gam CH_4(g) để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 1 mol CaO bằng cách nung CaCO_3. Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100\%. Phương trình nhiệt của phản ứng nung vôi và đốt cháy CH_4 như sau:

(1) CaCO_3(s)\rightarrow CaO(s)+CO_2(s)\qquad\Delta_rH_{298}^0=178,29kJ;

(2) CH_4(g)+2O_2(g)\rightarrow CO_2(g)+2H_2O(l)\qquad\Delta_rH_{298}^0=-890,36kJ.

Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.

4.

Cho các phản ứng sau:

(a) Ca(OH)_2+Cl_2\rightarrow CaOCl_2+H_2O;

(b) 2NO_2+2NaOH\rightarrow NaNO_3+NaNO_2+H_2O;

(c) O_3+2Ag\rightarrow Ag_2O+O_2;

(d) 2H_2S+SO_2\rightarrow 3S+2H_2O;

(d) 4KClO_3\rightarrow KCl+3KClO_4.

Số phản ứng oxi hóa - khử là bao nhiêu?

5.

Tính giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy chuẩn cho phản ứng sau theo năng lượng liên kết:

CH_3COCH_3(l)+4O_2(g)\rightarrow 3CO_2(g)+3H_2O(l).

Biết propanone (CH_3COCH_3) là chất lỏng, có cấu trúc như hình. Biết năng lượng liên kết được cho trong bảng.

1vt9t7-1GfK2YT2bJqRSRyTPT1ROxoqpG

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Trong phản ứng hóa học: Fe + H_2SO_4 \rightarrow FeSO_4 + H_2, mỗi nguyên tử Fe đã

A

nhận

electron.

B

nhường

electron.

C

nhường

electron.

D

nhận

electron.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích