[PDF] ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK2 - THPT số 1 Lê Hồng Phong - Đắk Lắk - 2024-2025 - 01 có đáp án
Đề thi số 01 môn Hóa Giữa kỳ 2 Lớp 12 - năm học 2024-2025 được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn làm quen bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

DOL IELTS Đình Lực
May 15, 2026

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK2 - THPT số 1 Lê Hồng Phong - Đắk Lắk - 2024-2025 - 01
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Question 1 - 15
.Cho M: Na=23, K=39, Rb=86, Ag=108, Cl=35,5, N=14, Fe=56, Cu=64, O=16.
Các tính chất vật lí chung của kim loại gây nên chủ yếu bởi
các electron tự do trong mạng tinh thể.
các electron hoá trị.
các ion kim loại.
các kim loại đều là chất rắn.
Cho luồng H_2 đi qua 16g CuO nung nóng. Sau phản ứng thu được 13,6g chất rắn. Hiệu suất khử CuO thành Cu là(%):
80
90
60
75
X là kim loại phản ứng được với dung dịch H_2SO_4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO_3)_3. Hai kim loại X, Y lần lượt có thể là
Trong các mẫu nước cứng sau đây, nước có tính cứng tạm thời là
dung dịch
dung dịch
dung dịch
dung dịch
Cho pin điện hoá Zn-Fe. Xác định các chất, ion đóng vai trò là chất khử, chất oxihoá trong pin:
Một thanh grafit phủ kim loại M hoá trị II nhúng vào dd CuSO_4 dư, thấy khối lượng giảm 0,04g. Tiếp tục nhúng thanh grafit này vào dd AgNO_3 dư, thấy khối lượng tăng 6,08g (so với thanh grafit sau khi nhúng vào dd CuSO_4). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kim loại M phủ lên thanh grafit là
Cho luồng khí CO dư qua hỗn hựp các oxide CuO, Fe_2O_3, Al_2O_3, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hoàn toàn, hỗn hợp chất rắn thu được gồm
Khi điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm bằng cách cho lá kẽm tác dụng với dung dịch acid, để thu được H_2 nhanh nhất người ta thường cho thêm vài giọt dung dịch
Khi điện phân dung dịch nào sau đây, tại anode xảy ra quá trình oxi hoá nước?
Dung dịch
Dung dịch
Dung dịch
Dung dịch
Phản ứng giải thích sự hình thành thạch nhũ trong các hang động núi đá vôi là:
Quá trình nào sau đây dùng để tách kim loại Na từ hợp chất?
Dung dịch
Điện phân
Dung dịch
Dung dịch
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử, sự biến đổi tính chất của các nguyên tố nhóm IA nào sau đây đúng?
Nhiệt độ nóng chảy tăng dần.
Khối lượng riêng của đơn chất giảm dần.
Độ cứng giảm dần.
Bán kính nguyên tử giảm dần.
Nguyên tắc tách kim loại là
oxi hoá ion kim loại thành nguyên tử.
khử ion kim loại thành đơn chất.
khử nguyên tử kim loại thành ion.
oxi hoá nguyên tử kim loại thành ion.
Nhúng thanh kim loại Zn vào dung dịch chất nào sau đây thì xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hoá?
Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO_3)_2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể). Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là
Phần II
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Question 1 - 4
.Cho M: Na=23, K=39, Rb=86, Ag=108, Cl=35,5, N=14, Fe=56, Cu=64, O=16.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau đây:
Bước 1: Nhỏ vào ba ống nghiệm, mỗi ống nghiệm 3 ml dung dịch HCl loãng cùng nồng độ.
Bước 2: Cho lần lượt mẫu Al, mẫu Fe, mẫu Cu có số mol bằng nhau vào 3 ống nghiệm.
Bước 3: Nhỏ tiếp vài giọt dung dịch CuSO_4 vào các ống nghiệm.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Ở bước 3, Al, Fe bị ăn mòn điện hoá, Cu bị ăn mòn hoá học.
b
Ở bước 3, khí thoát ra nhanh hơn so với ở bước 2.
c
Khí H_2 thoát ở 2 ống nghiệm chứa Al và Fe; Al và Fe bị ăn mòn hoá học.
d
Mẫu Fe bị hòa tan nhanh hơn so với mẫu Al.
Hợp chất của kim loại kiềm có nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Em hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai?
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Dung dịch NaCl có nồng độ 0,9\% dùng để vệ sinh, sát khuẩn.
b
Sodium carbonate khan (Na_2CO_3, còn gọi là soda) được dùng trong công nghiệp thuỷ tinh, đồ gốm, bột giặt, ...
c
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn dùng sản xuất nước javel.
d
Sodium hydrocarbonate (NaHCO_3) được dùng trong công nghiệp thực phẩm. NaHCO_3 còn được dùng làm thuốc giảm triệu chứng đau dạ dày.
Hiện tượng điện phân có nhiều ứng dụng trong thực tiễn sản xuất và đời sống như luyện kim, tinh chế kim loại, mạ điện, ... Em hãy cho biết phát biểu sau đúng hay sai ?
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Trong quá trình điện phân dung dịch, anode luôn xảy ra quá trình oxi hóa.
b
Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO_4 và b mol NaCl (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp). Để dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện của a và b là b=2a. (biết ion SO_4^{2-} không bị điện phân trong dung dịch).
c
Trong quá trình điện phân dung dịch, khối lượng dung dịch luôn giảm.
d
Trong quá trình điện phân dung dịch, ở cathode luôn xảy ra quá trình khử ion kim loại.
Cho các loại nước được đánh dấu X, Y, Z, T có chứa các ion theo bảng sau: Em hãy cho biết phát biểu sau đúng hay sai ?

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nước X và Y đều là nước có tính cứng vĩnh cửu.
b
Có thể loại bỏ tính cứng của nước Y bằng cách đun nóng.
c
Các loại nước X, Y, Z và T đều có tính cứng.
d
Có thể loại bỏ tính cứng của nước Y bằng dung dịch Ca(OH)_2.
Phần III
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Question 1 - 6
.Cho M: Na=23, K=39, Rb=86, Ag=108, Cl=35,5, N=14, Fe=56, Cu=64, O=16.
Cho các kim loại sau: Na, Ca, Cu, Ag, Au. Có bao nhiêu kim loại không phản ứng được với dung dịch HCl?
Cho dung dịch FeCl_2, tác dụng với dung dịch AgNO_3 dư. Sau phản ứng có bao nhiêu chất kết tủa được sinh ra (nếu có)?
Cho lá Fe vào các dung dịch sau: CuSO_4, AlCl_3, Pb(NO_3)_2, ZnCl_2, KNO_3, AgNO_3, FeCl_3 có bao nhiêu phản ứng xảy ra?
Cho các nhận định sau về kim loại thuộc nhóm IA và IIA: (a) Là các nguyên tố họ s; (b) Có tính khử mạnh; (c) Các nguyên tử kim loại nhóm IIA có bán kính lớn hơn nhóm IA; (d) Các nguyên tử nhóm IIA có nhiệt nóng chảy và khối lượng riêng biến đổi không theo xu hướng rõ rệt như nhóm IA. Có bao nhiêu nhận định đúng khi nhận xét nguyên tử kim loại nhóm IIA với IA (ở cùng chu kì)?
Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 4,958 lít H_2 (ở đkc). Tính thể tích (ml) dung dịch acid H_2SO_4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X?
Điện phân nóng chảy hoàn toàn 11,7g muối chloride của kim loại kiềm R, thu được 2,479 lít khí (đkc) ở anode. Xác định khối lượng nguyên tử của kim loại R.
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Các tính chất vật lí chung của kim loại gây nên chủ yếu bởi
các electron tự do trong mạng tinh thể.
các electron hoá trị.
các ion kim loại.
các kim loại đều là chất rắn.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📄 Thông tin đề bài cho
Đề hỏi: Các tính chất vật lí chung của kim loại gây nên chủ yếu bởi yếu tố nào.
Các lựa chọn gồm: electron tự do, electron hoá trị, ion kim loại, hoặc kim loại đều là chất rắn.
❓ Hiểu câu hỏi
Cần chọn nguyên nhân chính tạo nên các tính chất vật lí chung của kim loại như tính dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim, tính dẻo.
Kiến thức cần dùng: Trong mạng tinh thể kim loại có các electron tự do chuyển động.
🔎 Hướng dẫn cách làm
Bước 1: Nhớ bản chất liên kết kim loại
○ Kim loại gồm các ion kim loại ở nút mạng tinh thể và các electron tự do chuyển động xung quanh.
Bước 2: Xác định yếu tố gây ra tính chất vật lí chung
○ Các electron tự do giúp kim loại dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim.
Bước 3: Chọn đáp án đúng
○ Vì nguyên nhân chủ yếu là các electron tự do trong mạng tinh thể nên chọn A.
✅ Đáp án: A. các electron tự do trong mạng tinh thể.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


