[PDF] Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Hóa Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Bình Chiểu - Sở GD&ĐT Tp. Hồ Chí Minh có đáp án
Đề thi số 02 môn Hóa Cuối kỳ 1 Lớp 10 - năm học 2025-2026 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn nắm rõ bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

DOL IELTS Đình Lực
May 12, 2026

Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Hóa Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Bình Chiểu - Sở GD&ĐT Tp. Hồ Chí Minh
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.
Question 1 - 12
.Cho biết nguyên tử khối của: C= 12; H= 1; N=14; O=16; Ag =108; Na= 23.
Thành phần của hầu hết nguyên tử gồm những loại hạt cơ bản nào?
proton, neutron.
neutron, electron.
proton, neutron, electron.
proton, electron.
Cho nguyên tử Chromium (Cr) có số hạt mang điện dương là 24, số hạt không mang điện là 28. Ký hiệu nguyên tử đúng là
Cho ô nguyên tố aluminium (Al) sau. Nguyên tử khối trung bình của Al là

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm VIA trong bảng tuần hoàn là
Cấu hình electron của nguyên tử X là 1s^22s^22p^63s^23p^63d^{10}4s^24p^5. X là
kim loại.
khí hiếm.
phi kim.
phi kim hoặc kim loại.
Trong các hợp chất, nguyên tử X (Z=17) đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng cách nhường bớt hay nhận thêm bao nhiêu electron?
nhường
nhường
nhận
nhận
Số electron của ion _{26}Fe^{3+} là
Cho 4 nguyên tố X (Z=9), Y (Z=15), M (Z=17), T (Z=16). Dãy sắp xếp các nguyên tố theo thứ tự tăng dần độ âm điện là
Cho X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s^23p^5. Công thức oxide cao nhất của X là
Chất nào sau đây có liên kết hydrogen liên phân tử?
Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
Số AO trong mỗi phân lớp d là
Phần II
II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Question 1 - 4
.Cho biết nguyên tử khối của: C= 12; H= 1; N=14; O=16; Ag =108; Na= 23.
Sự xen phủ orbital là quá trình hai orbital nguyên tử (AO) (vùng có xác suất tìm thấy electron cao) chồng lấn lên nhau, tạo thành orbital phân tử (MO) (vùng liên kết), giải thích sự hình thành liên kết cộng hóa trị. Sự xen phủ hiệu quả cần các AO có năng lượng gần nhau, kích thước tương đồng và định hướng phù hợp, tạo ra liên kết mạnh hơn (xen phủ trục - liên kết sigma \sigma) hoặc yếu hơn (xen phủ bên - liên kết \pi). Cho 4 hình (1), (2), (3), (4) biểu diễn sự xen phủ của các orbital để hình thành liên kết hoá học sau:

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Những orbital nguyên tử khác loại có thể xảy ra sự xen phủ để hình thành liên kết.
b
Sự xen phủ (1), (2), (3) hình thành liên kết sigma (\sigma).
c
Liên kết hình thành trong phân tử HCl (Z_H=1; Z_{Cl}=17) là do sự xen phủ bên p-p.
d
Phân tử H_2 và F_2 (Z_F=9) đều có cấu tạo dạng X-X, chỉ chứa 1 liên kết sigma (\sigma) nên bản chất kiểu xen phủ tạo liên kết trong hai phân tử là giống nhau.
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Liên kết cộng hoá trị được hình thành do sự cho – nhận electron giữa các nguyên tử có độ âm điện chênh lệch lớn.
b
Năng lượng liên kết E_b là năng lượng cần cung cấp để phá vỡ hoàn toàn một liên kết hoá học trong phân tử ở trạng thái khí.
c
Theo mô hình nguyên tử hiện đại, không thể xác định chính xác đồng thời vị trí và vận tốc của electron, mà chỉ có thể mô tả xác suất tìm thấy electron trong không gian.
d
Các nguyên tố thuộc nhóm VIIIA (khí hiếm) đều có lớp electron ngoài cùng bão hoà, nên rất bền về mặt hoá học.
Cho bảng giá trị độ âm điện các nguyên tố như bên dưới. Dựa vào giá trị hiệu độ âm điện, xét các phát biểu sau:

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Trong \mathrm{F_2O}, hiệu độ âm điện giữa \mathrm{F} và \mathrm{O} là 3{,}98-3{,}44=0{,}54.
b
Liên kết giữa \mathrm{F} và \mathrm{O} trong \mathrm{F_2O} là liên kết cộng hoá trị phân cực.
c
Trong \mathrm{K_2S}, hiệu độ âm điện giữa \mathrm{K} và \mathrm{S} là 2{,}58-0{,}82=1{,}76 nên liên kết trong \mathrm{K_2S} là liên kết ion.
d
Cả \mathrm{F_2O} và \mathrm{K_2S} đều chỉ chứa liên kết cộng hoá trị không phân cực.
Cho các nguyên tố: _1\mathrm{H},_6\mathrm{C},_7\mathrm{N}. Xét các phát biểu sau:
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Phân tử \mathrm{N_2} có công thức electron biểu diễn 3 cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử nitrogen.
b
Công thức Lewis của \mathrm{N_2} là \mathrm{:N \equiv N:}.
c
Công thức cấu tạo của \mathrm{C_2H_4} là \mathrm{H_3C-CH_3}.
d
Trong phân tử \mathrm{C_2H_4}, mỗi nguyên tử carbon liên kết với 2 nguyên tử hydrogen và liên kết đôi với nguyên tử carbon còn lại.
Phần III
III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Question 1 - 2
.Cho biết nguyên tử khối của: C= 12; H= 1; N=14; O=16; Ag =108; Na= 23.
Cho bảng giá trị năng lượng liên kết như sau. Tính tổng năng lượng liên kết trong các phân tử chất ở câu a) và câu b). Đơn vị: kJ/mol.

Viết sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion trong các phân tử chất (sản phẩm) theo các diễn đạt sau:
Khi cho sodium (Z_{Na}=11) tác dụng với sulfur (Z_S=16) tạo thành sodium sulfide (Na_2S).
Khi cho chlorine (cấu hình electron là [Ne]3s^23p^5) tác dụng với calcium (cấu hình electron là [Ar]4s^2) tạo thành calcium chloride (CaCl_2). Tính tổng số electron được nhường bởi các nguyên tử kim loại trong hai quá trình trên ta được m.
Tích số electron được nhận bởi mỗi nguyên tử phi kim trong hai quá trình ta được n. Hỏi \frac{m}{n} là bao nhiêu?
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Thành phần của hầu hết nguyên tử gồm những loại hạt cơ bản nào?
proton, neutron.
neutron, electron.
proton, neutron, electron.
proton, electron.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Đề hỏi thành phần của hầu hết nguyên tử.
❓ Hiểu câu hỏi:
Cần nhận biết các hạt cơ bản cấu tạo nên nguyên tử.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Ta có nguyên tử gồm hạt nhân chứa proton, neutron và lớp vỏ chứa electron.
Do đó phương án liệt kê đủ ba loại hạt cơ bản là C.
✅ Đáp án: C
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


