[PDF] Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Hóa Lớp 10 năm học 2024-2025 Sở GD&ĐT Bắc Ninh có đáp án

Đề thi số 02 môn Hóa Cuối kỳ 2 Lớp 10 - năm học 2024-2025 được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp người học nắm rõ cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn theo dõi hiệu quả lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

DOL IELTS Đình Lực

Jun 03, 2026

Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Hóa Lớp 10 năm học 2024-2025 Sở GD&ĐT Bắc Ninh

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Hóa Lớp 10 năm học 2024-2025 Sở GD&ĐT Bắc Ninh với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

Question 1 - 12

.

Cho biết nguyên tử khối của: C= 12; H= 1; N=14; O=16; Ag =108; Na= 23.

1.

Kí hiệu enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) của một chất là

A

B

C

D

2.

Phát biểu nào dưới đây là đúng?

A

Phản ứng tỏa nhiệt có

B

Phản ứng thu nhiệt có

C

Phản ứng tỏa nhiệt có

D

Phản ứng thu nhiệt có

3.

Tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là

A

tính khử

B

tính oxi hóa

C

tính acid

D

tính base

4.

Đơn chất halogen tồn tại ở thể lỏng trong điều kiện thường là

A

fluorine

B

iodine

C

bromine

D

chlorine

5.

Trong phản ứng oxi hóa - khử, chất oxi hóa là chất

A

nhận electron

B

nhường proton

C

nhường electron

D

nhận proton

6.

Yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ của phản ứng khi rắc men vào tinh bột đã được nấu chín \text{cơm, ngô, khoai, sắn} để ủ rượu?

A

Nhiệt độ

B

Chất xúc tác

C

Nồng độ

D

Áp suất

7.

Số oxi hóa của nguyên tố nitrogen trong hợp chất HNO_3

A

B

C

D

8.

Cho phản ứng: SO_2+Cl_2+2H_2O\longrightarrow 2HCl+H_2SO_4. Trong phản ứng trên, chlorine là chất

A

không oxi hóa khử

B

khử

C

vừa oxi hóa, vừa khử

D

oxi hóa

9.

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen là

A

B

C

D

10.

Liên kết hóa học trong phân tử Cl_2

A

liên kết cộng hóa trị không cực

B

Liên kết cộng hóa trị có cực

C

liên kết ion

D

liên kết cho nhận

11.

Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt thì khâu cuối cùng của việc xử lí nước là khử trùng nước. Một trong những phương pháp khử trùng nước đang được dùng phổ biến ở nước ta là dùng chlorine (Cl_2). Lượng chlorine được bơm vào nước trong bể tiếp xúc theo tỉ lệ 5g/m^3. Để khử trùng 80000m^3 nước sinh hoạt thì nhà máy cần dùng bao nhiêu kg chlorine?

A

B

C

D

12.

Phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là

A

phản ứng tỏa nhiệt

B

phản ứng thu nhiệt

C

phản ứng oxi hóa - khử

D

phản ứng phân hủy

Phần II

II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Question 1 - 3

.

Cho biết nguyên tử khối của: C= 12; H= 1; N=14; O=16; Ag =108; Na= 23.

1.

Nhóm halogen là những nguyên tố thuộc nhóm VIIA trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Nhóm này bao gồm các nguyên tố hóa học là: fluorine (F), chlorine (Cl), bromine (Br), iodine (I), astatine (At) và tennessine (Ts). Cho các phát biểu sau:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Độ âm điện các nguyên tố giảm dần theo thứ tự: F>Cl>Br>I.

b

Trong tự nhiên, các halogen tồn tại ở dạng đơn chất.

c

Nhiệt độ nóng chảy của các đơn chất tăng dần theo thứ tự: F_2.

d

Trong hợp chất, các halogen chỉ có số oxi hóa là -1.

2.

Phản ứng xảy ra khi cho magnesium (Mg) vào dung dịch hydrochloric acid (HCl) là:

Mg(s)+2HCl(aq)\longrightarrow MgCl_2(aq)+H_2(g).

Một nhóm học sinh thực hiện các thí nghiệm như sau:

- Thí nghiệm 1: Cho m gam Mg (dạng viên) vào V mL dung dịch HCl dư, nồng độ 0,5M.

- Thí nghiệm 2: Cho m gam Mg (dạng viên) vào V mL dung dịch HCl dư, nồng độ 1,5M.

- Thí nghiệm 3: Cho m gam Mg (dạng bột) vào V mL dung dịch HCl dư, nồng độ 1,5M.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Phản ứng xảy ra trong thí nghiệm trên là phản ứng oxi hóa khử.

b

Bọt khí H_2 thoát ra ở thí nghiệm 1 nhanh hơn thí nghiệm 2.

c

Tốc độ tan hết của Mg ở thí nghiệm 3 nhanh hơn thí nghiệm 2.

d

Nếu m=4,8 gam, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thể tích khí H_2 thu được \left(\text{^^^111o ^^^^1edf ^^^111i^^^^1ec1u ki^^^^1ec7n ti^^eau chu^^^^1ea9n}\right)4,958 lít.

3.

Cho 2 phản ứng:

(1)\ H_2(g)+Cl_2(g)\rightarrow ? (2)\ Cl_2(aq)+NaBr(aq)\rightarrow ? Xét các phát biểu sau:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Phương trình phản ứng (1)H_2(g)+Cl_2(g)\rightarrow 2HCl(g).

b

Trong phản ứng (1), sản phẩm tạo thành là khí hydrogen chloride.

c

Phương trình phản ứng (2)Cl_2(aq)+2NaBr(aq)\rightarrow 2NaCl(aq)+Br_2(aq).

d

Trong phản ứng (2), Br_2 là chất tham gia phản ứng và Cl_2 là sản phẩm.

Phần III

III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.

Question 1 - 2

.

Cho biết nguyên tử khối của: C= 12; H= 1; N=14; O=16; Ag =108; Na= 23.

1.

Cho phản ứng phân hủy N_2O_5 như sau: 2N_2O_5(g)\longrightarrow 4NO_2(g)+O_2(g).

Tại thời điểm ban đầu, nồng độ của N_2O_50,04mol/L; sau 100s, nồng độ N_2O_5 còn 0,0274mol/L. Tốc độ trung bình của phản ứng phân hủy N_2O_5 trong 100s đầu tiên là x.10^{-5} mol/L.s?

Tính x (làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất).

2.

Để sản xuất vôi sống (CaO) theo phương pháp thủ công, người ta nung đá vôi (CaCO_3) với than (C). Các phản ứng hóa học xảy ra có phương trình như sau: CaCO_3(s)\longrightarrow CaO(s)+CO_2(g) (1); C(s)+O_2(g)\longrightarrow CO_2(g) (2).

  • Tính biến thiên enthalpy chuẩn của 2 phản ứng trên. Biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất được cho trong bảng bên dưới. Biết tổng biến thiên của 2 phản ứng là T

  • Để thu được 11,2 tấn CaO thì cần tiêu thụ bao nhiêu m tấn than (C)? (Giả thiết 80% nhiệt sinh ra ở phản ứng (2) chỉ để cung cấp cho phản ứng (1) và các phản ứng xảy ra hoàn toàn).

Hỏi T+m bằng bao nhiêu (không làm tròn trung gian, làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên ở bước cuối cùng).

1tSN4XT4WQP04-jDchqA9OGNc9k9xMA41

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Kí hiệu enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) của một chất là

A

B

C

D

Giải thích câu 1

Xem full giải thích