[PDF] Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Hóa Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Duy Tân - Sở GD&ĐT Quảng Ngãi có đáp án
Đề thi số 03 môn Hóa Cuối kỳ 1 Lớp 10 - năm học 2025-2026 được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn làm quen format đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn dễ theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

DOL IELTS Đình Lực
May 12, 2026

Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Hóa Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Duy Tân - Sở GD&ĐT Quảng Ngãi
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.
Question 1 - 12
.Cho biết nguyên tử khối của: C= 12; H= 1; N=14; O=16; Ag =108; Na= 23.
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
Nguyên tử được cấu tạo bởi
lớp vỏ.
hạt nhân.
lớp vỏ và hạt nhân.
hạt neutron và proton.
Khẳng định nào sau đây là đúng khi so sánh kích thước của hạt nhân so với kích thước của nguyên tử?
Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với nguyên tử.
Hạt nhân có kích thước bằng
Hạt nhân có kích thước bằng một nửa nguyên tử.
Hạt nhân chiếm gần như toàn bộ kích thước nguyên tử.
Phát biểu đúng về đồng vị:
Đồng vị là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân và cùng số khối.
Đồng vị là những nguyên tố có cùng số khối.
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton, khác nhau số neutron.
Đồng vị là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân.
Orbital nguyên tử là
đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
đám mây chứa electron có dạng hình số
quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước năng lượng xác định.
Hầu hết các hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các loại hạt nào?
Electron và proton
Electron, neutron và proton
Electron và neutron
Neutron và proton
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống “…” Điền cụm từ thích hợp vào dấu “…”.
kim loại kiềm gần nhất.
nguyên tử halogen gần nhất.
nguyên tử khí hiếm gần nhất.
kim loại kiềm thổ gần nhất.
Nguyên tố có cấu hình electron nguyên tử là 1s^22s^22p^63s^1 thuộc nhóm và chu kì nào sau đây?
Nhóm
Nhóm
Nhóm
Nhóm
Cho các oxit thuộc chu kì 3: MgO, Al_2O_3, SiO_2, SO_3. Chất nào sau đây có tính axit mạnh nhất?
Muối ăn NaCl có những đặc điểm điển hình của hợp chất ion
Tinh thể muối ăn có cấu trúc vô định hình.
Tinh thể muối ăn
Có nhiệt độ nóng chảy thấp khoảng
Muối ăn
Trong một chu kì, bán kính nguyên tử của các nguyên tố:
Tăng theo chiều giảm của điện tích hạt nhân.
Giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Giảm theo chiều tăng của tính kim loại.
Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường theo thứ tự là
Phần II
II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Question 1 - 4
.Cho biết nguyên tử khối của: C= 12; H= 1; N=14; O=16; Ag =108; Na= 23.
Cho nguyên tử X (Z=11) và nguyên tử Y (Z=8)
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nguyên tử X cho 2 electron hình thành cation và nguyên tử Y nhận 1 electron hình thành anion.
b
Liên kết ion giữa X và Y là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
c
X_2Y tồn tại ở trạng thái tinh thể vì nó là hợp chất ion, các ion X^+ và Y^{2-} tạo thành mạng tinh thể ion bền vững.
d
Công thức của hợp chất ion được hình thành là X_2Y.
Almelec là hợp kim của aluminium (Al) với một lượng nhỏ magnesium (Mg) và silicon (Si) (98,8\% aluminium; 0,7\% magnesium và 0,5\% silicon). Almelec được sử dụng làm dây điện cao thế do nhẹ, dẫn điện tốt và bền.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Trong cùng một chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện tăng. Nên độ âm điện của Mg
b
Al (Z=13), thuộc ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA; Mg (Z=12), thuộc ô số 12, chu kì 3, nhóm IIIA; Si (Z=14), thuộc ô số 14, chu kì 3, nhóm IVA.
c
Al (Z=13), thuộc ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA; Mg (Z=12), thuộc ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA; Si (Z=14), thuộc ô số 14, chu kì 3, nhóm IVA.
d
Trong cùng một chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử giảm. Nên bán kính nguyên tử của Mg>Al>Si.
Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử oxygen (\mathrm{O_2}). Xét các phát biểu sau:
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nguyên tử oxygen có 6 electron lớp ngoài cùng nên cần thêm 2 electron để đạt cấu hình bền vững theo quy tắc octet.
b
Trong phân tử \mathrm{O_2}, hai nguyên tử oxygen góp chung 2 cặp electron để tạo liên kết đôi.
c
Công thức Lewis của phân tử oxygen có thể biểu diễn là \mathrm{O=O}, mỗi nguyên tử oxygen còn 2 cặp electron chưa liên kết.
d
Liên kết trong phân tử \mathrm{O_2} là liên kết ion vì oxygen nhận electron từ nguyên tử oxygen còn lại.
Anion \mathrm{X^-} có cấu hình electron nguyên tử ở phân lớp ngoài cùng là 3p^6. Xét các phát biểu sau:
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nguyên tử \mathrm{X} có cấu hình electron là: 1s^22s^22p^63s^23p^5
b
Nguyên tố \mathrm{X} là chlorine, kí hiệu là \mathrm{Cl}.
c
\mathrm{X} là nguyên tố kim loại vì dễ nhận 1 electron để tạo ion \mathrm{X^-}.
d
Khi tạo hợp chất với calcium, hai nguyên tử \mathrm{X} nhận 2 electron do một nguyên tử \mathrm{Ca} nhường ra, tạo hợp chất ion \mathrm{CaX_2}.
Phần III
III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5.
Question 1 - 5
.Cho biết nguyên tử khối của: C= 12; H= 1; N=14; O=16; Ag =108; Na= 23.
Phổ khối, hay phổ khối lượng (MS: Mass Spectrum) chủ yếu được sử dụng đề xác định phân tử khối, nguyên từ khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Phổ khối của neon được biểu diễn như ở hình bên. Trục tung biểu thị hàm lượng phần trăm về số nguyên tử của từng đồng vị, trục hoành biểu thị tỉ số cùa nguyên tử khối (m) của mỗi đồng vị với điện tích của các ion đồng vị tương ứng (điện tích z của các ion đồng vị neon đều bằng +1). Tính nguyên tử khối trung bình của Neon (Ne) (làm tròn sau dấu phẩy một chữ số).
Nguyên tử X có 16 electron. Ion được tạo thành từ X theo quy tắc octet có bao nhiêu electron?
Calcium (Ca) có cấu hình electron: [Ar]4s^2. Nguyên tố này là một trong những nguyên tố thiết yếu cho cơ thể, được bổ sung trong các sản phẩm sữa. (a) Calcium: ô 20, chu kì 4, nhóm IIA; có tổng số proton và số electron là 40. (b) Số lớp electron là 4; Số electron lớp ngoài cùng là 1. (c) Là kim loại mạnh, hoá trị cao nhất với oxygen: 4. (d) Công thức oxide cao nhất là CaO; Công thức hydroxide tương ứng là Ca(OH)_2; CaO là oxide base còn Ca(OH)_2 là hydroxide có tính base. Có bao nhiêu nhận định đúng?
Cho 5 nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là 7, 11, 16, 19 và 20. Trong số các nguyên tố trên có bao nhiêu nguyên tố kim loại?
Sắp xếp theo chiều tăng dần tính base của các hydroxide sau: XOH (1), Y(OH)_2 (2), Z(OH)_3 (3), biết X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11, 12, 13.
Điền thứ tự liền không dấu, ví dụ: 231, 321,...
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Nguyên tử có xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình bền theo quy tắc octet.
❓ Hiểu câu hỏi:
Xác định nguyên tử thường tạo ion
khi hình thành liên kết.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Ta có nguyên tử
có cấu hình electronnên dễ nhường 2 electron lớp ngoài cùng để đạt cấu hình khí hiếm.
✅ Đáp án: A
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


