[PDF] ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK2 - THPT Hồ Nghinh - Quảng Nam - 2024-2025 có đáp án
Đề thi số 03 môn Hóa Cuối kỳ 2 Lớp 12 - năm học 2024-2025 được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn nắm rõ bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn theo dõi hiệu quả quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

DOL IELTS Đình Lực
May 23, 2026

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK2 - THPT Hồ Nghinh - Quảng Nam - 2024-2025
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án (3,0 điểm)
Question 1 - 12
.Cho nguyên tử khối: H=1; C=12; O=16; Na=24; Mg=24; P=31; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40.
Tính chất nào sau đây do electron tự do gây ra?
Độ cứng.
Khối lượng riêng.
Tính dẻo.
Nhiệt độ nóng chảy.
Trong tinh thể kim loại, tồn tại lực hút tĩnh điện giữa
các ion mang điện tích trái dấu.
eletron và neutron trong hạt nhân.
các electron hoá trị tự do.
các ion dương ở nút mạng với các electron hoá trị chuyển động tự do.
Trong tự nhiên, kim loại nào sau đây chủ yếu tồn tại ở dạng đơn chất?
Platinum (
Iron (
Calcium (
Aluminium (
Quặng nào sau đây có chứa nguyên tố aluminium (Al)?
Hematite.
Bauxite.
Pyrite.
Silver sulfide.
Thành phần chính của hợp kim dural là
Ứng dụng nào dưới đây là ứng dụng phổ biến của đồng?
Làm những bộ phận cấy ghép vào cơ thể người.
Chế tạo thân máy bay siêu nhanh.
Chế tạo thép không gỉ.
Làm lõi dây điện.
Thép là hợp kim của sắt và carbon. Để thép ngoài không khí ẩm thì thép
bị ăn mòn hoá học.
bị ăn mòn điện hoá.
không bị ăn mòn.
bị khử thành
Trong các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs, nhiệt độ nóng chảy
tăng dần.
giảm dần.
tăng lên đến
giảm đến
Trong các kim loại sau, kim loại nào có tính khử mạnh nhất?
Để xử lí chất thải có tính acid người ta thường dùng
nước vôi.
phèn chua.
giấm ăn.
muối ăn.
Muối nào sau đây tan tốt trong nước?
Nước chứa nhiều các ion nào sau đây có tính cứng toàn phần?
Phần II
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai (2,0 điểm)
Question 1 - 2
.Cho nguyên tử khối: H=1; C=12; O=16; Na=24; Mg=24; P=31; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40.
Copper (Cu) là nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất. Cu là một kim loại có tính dẻo, khả năng dẫn nhiệt và dẫn điện tốt.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nguyên tử Cu có cấu hình electron là [Ar]3d^94s^2.
b
Nguyên tử Cu có số oxi hoá +2 trong hợp chất Cu(OH)_2.
c
Dung dịch CuSO_4 có màu xanh.
d
Cu có khả năng dẫn điện tốt nên được sử dụng làm dây dẫn điện.
Các kim loại kiềm nằm ở nhóm IA trong Bảng hệ thống tuần hoàn và hợp chất của chúng có nhiều ứng dụng trong thực tế như: sản xuất pin lithium, nước Javel, tế bào quang điện…
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Sodium (Na) tồn tại ở dạng hợp chất trong tự nhiên.
b
Nhiệt độ sôi của các nguyên tố kim loại kiềm giảm dần từ Li đến Cs.
c
Để bảo quản, có thể ngâm potassium (K) trong dầu hoả.
d
Muối sodium chloride (NaCl) cháy cho ngọn lửa màu tím.
Phần III
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 (2,0 điểm)
Question 1 - 7
.Cho nguyên tử khối: H=1; C=12; O=16; Na=24; Mg=24; P=31; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40.
Cho các kim loại: Na; Ag; Fe; Ba. Số kim loại chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy là bao nhiêu?
Nhiệt phân hoàn toàn calcium carbonate. Tổng hệ số nguyên, tối giản sau khi cân bằng của phản ứng trên là bao nhiêu?
Cho Fe vào các ống nghiệm đánh số chứa các dung dịch riêng biệt: (1) CuCl_2; (2) AgNO_3; (3) MgCl_2; (4) Fe_2(SO_4)_3. Liệt kê các ion kim loại có thể bị khử theo số thứ tự tăng dần? (Ví dụ: 123; 234; 1234,…)
Cho các quá trình của phương pháp Solvay: (1) – Tách NaHCO_3 khỏi dung dịch, nung ở nhiệt độ cao, thu được soda. (2) – Nung CaCO_3 rồi dẫn khí thoát ra vào dung dịch bão hoà của NaCl trong NH_3. (3) – Sản phẩm NH_4Cl được chế hoá với vôi tôi, thu khí NH_3. (4) – Hoà tan NaCl vào dung dịch NH_3 đến bão hoà. Sắp xếp các quá trình phù hợp với phương pháp Solvay?
Tại nhà máy giấy Bãi Bằng có xưởng sản xuất xút – chlorine bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl với anode làm bằng than chì và cathode làm bằng sắt. Giữa hai điện cực có màng ngăn xốp để ngăn không cho Cl_2 tiếp xúc với OH^-. Xút được dùng để nấu bột giấy, chlorine dùng để tẩy trắng bột giấy.
Xét các mệnh đề sau:
(a) Nguyên liệu dùng để sản xuất xút NaOH công nghiệp và khí chlorine là dung dịch NaCl bão hòa.
(b) Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, khí Cl_2 sinh ra ở anode, còn khí H_2 sinh ra ở cathode.
(c) Màng ngăn xốp có vai trò ngăn không cho Cl_2 tiếp xúc và phản ứng với OH^-.
(d) Nếu không dùng màng ngăn xốp thì vẫn thu được dung dịch NaOH tinh khiết vì Cl_2 không phản ứng với NaOH.
Có bao nhiêu mệnh đề đúng?
Nhúng thanh sắt và thanh đồng vào cốc chứa dung dịch H_2SO_4 0,5M. Dùng dây dẫn điện nối thanh sắt và thanh đồng với đèn led. Quan sát thấy đèn led sáng và thanh sắt bị ăn mòn.
Xét các mệnh đề sau:
(a) Thanh sắt bị ăn mòn điện hóa vì có hai kim loại khác nhau tiếp xúc với nhau và cùng nhúng trong dung dịch chất điện li.
(b) Thanh sắt đóng vai trò là anode và bị oxi hóa theo quá trình: Fe\rightarrow Fe^{2+}+2e
(c) Tại cathode, ion H^+ nhận electron tạo khí H_2 theo quá trình: 2H^++2e\rightarrow H_2
(d) Thanh đồng bị oxi hóa và tan dần trong dung dịch H_2SO_4 loãng.
Có bao nhiêu mệnh đề đúng?
Vỏ trứng gà có chứa thành phần chính là CaCO_3; 0,73\% Ca_3(PO_4)_2 và các hợp chất trơ khác không chứa calcium. Để xác định hàm lượng calcium trong vỏ trứng, người ta có thể làm như sau:
Lấy 5,0 gam vỏ trứng khô, đã được làm sạch, hoà tan hoàn toàn trong 200 mL dung dịch HCl 0,5M. Lọc dung dịch sau phản ứng thu được 200 mL dung dịch X.
Trung hoà hoàn toàn lượng acid trong X bằng dung dịch NaOH 0,5M thì thấy vừa hết 3,2 mL. Tính phần trăm khối lượng của calcium trong vỏ trứng? (giả thiết các tạp chất khác không chứa calcium trong vỏ trứng không phản ứng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH)
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Tính chất nào sau đây do electron tự do gây ra?
Độ cứng.
Khối lượng riêng.
Tính dẻo.
Nhiệt độ nóng chảy.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Câu hỏi hỏi: Tính chất nào của kim loại do electron tự do gây ra?
Các phương án:
A. Độ cứng.
B. Khối lượng riêng.
C. Tính dẻo.
D. Nhiệt độ nóng chảy.
❓ Hiểu câu hỏi:
Ta cần xác định vai trò của electron tự do trong kim loại.
Kiến thức cần dùng:
Trong kim loại có các electron tự do.
Electron tự do giúp giải thích một số tính chất vật lí của kim loại như: tính dẫn điện, dẫn nhiệt và tính dẻo.
Các tính chất như độ cứng, khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy phụ thuộc chủ yếu vào cấu tạo mạng tinh thể và liên kết kim loại, không phải do riêng electron tự do gây ra.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Xét từng phương án:
A. Độ cứng: không phải tính chất do electron tự do trực tiếp gây ra.
B. Khối lượng riêng: phụ thuộc vào khối lượng nguyên tử và cách sắp xếp các nguyên tử trong tinh thể.
C. Tính dẻo: đúng, vì trong kim loại, các ion dương có thể trượt lên nhau mà liên kết kim loại vẫn được giữ nhờ “biển electron tự do”, nên kim loại có thể dát mỏng, kéo sợi.
D. Nhiệt độ nóng chảy: phụ thuộc vào độ bền liên kết kim loại, không quy trực tiếp là do electron tự do gây ra trong cách hỏi này.
Vậy phương án phù hợp nhất là tính dẻo.
✅ Đáp án: C. Tính dẻo.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


