[PDF] Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Hóa Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Lương Thế Vinh - Sở GD&ĐT Tp. Hồ Chí Minh có đáp án

Đề thi số 04 môn Hóa Cuối kỳ 1 Lớp 10 - năm học 2025-2026 được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp người học làm quen cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

DOL IELTS Đình Lực

May 12, 2026

Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Hóa Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Lương Thế Vinh - Sở GD&ĐT Tp. Hồ Chí Minh

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Hóa Lớp 10 năm học 2025-2026 tham khảo trường THPT Lương Thế Vinh - Sở GD&ĐT Tp. Hồ Chí Minh với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

Question 1 - 20

.

Cho biết nguyên tử khối của: C= 12; H= 1; N=14; O=16; Ag =108; Na= 23.

1.

Hình bên biểu diễn hình dạng orbital nguyên tử (AO) nào sau đây?

15j4vUUYuiD5kdBnykY9G5SS3rorRYxD3
A

.

B

.

C

.

D

.

2.

Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì

A

độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.

B

tính kim loại tăng, bán kính nguyên tử giảm dần.

C

tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.

D

tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.

3.

Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là

A

proton và electron.

B

neutron.

C

proton và neutron.

D

proton.

4.

Các hợp chất ion thường ở trạng thái rắn trong điều kiện thường là do

A

có các ion có thể di chuyển tự do.

B

có lực hút tĩnh điện mạnh giữa các ion dương và ion âm.

C

có các ion và electron trong ô mạng tinh thể có thể di chuyển tự do.

D

có các ion cố cấu trúc nguyên tử đơn giản.

5.

Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học là đồng vị của nhau có sự khác nhau về

A

số electron.

B

số proton.

C

điện tích hạt nhân.

D

số neutron.

6.

Dãy các chất nào dưới đây mà tất cả các phân tử đều có liên kết cộng hoá trị không phân cực.

A

.

B

.

C

.

D

.

7.

Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s^22s^22p^63s^2, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s^22s^22p^5. Liên kết hóa học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y

A

liên kết cộng hoá trị.

B

liên kết cho nhận.

C

liên kết kim loại.

D

liên kết ion.

8.

Các nguyên tố ở trong cùng chu kì

A

có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.

B

có cùng số lớp electron.

C

có cùng số electron ở lớp vỏ ngoài cùng.

D

có tính chất hóa học tương tự nhau.

9.

Trong tinh thể NaCl, số ion chloride (Cl^-) bao quanh gần nhất với ion sodium (Na^+)

A

.

B

.

C

.

D

.

10.

Liên kết ion được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng

A

một hay nhiều cặp electron dùng chung.

B

một hay nhiều cặp electron dùng chung nhưng chỉ do một nguyên tử đóng góp.

C

lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

D

một hay nhiều cặp electron dùng chung và cặp electron dùng chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.

11.

Cấu hình electron của nguyên tử Si (Z=14)

A

.

B

.

C

.

D

.

12.

Nguyên tử X có cấu hình electron như sau: 1s^22s^22p^63s^23p^5. Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hoá học, nguyên tử X thường có khuynh hướng

A

nhận

electron.

B

nhường

electron.

C

nhường

electron.

D

nhận

electron.

13.

Kí hiệu chung của mọi nguyên tử là ^A_ZX, trong đó A, XZ lần lượt là

A

số khối, kí hiệu nguyên tố, số hiệu nguyên tử.

B

số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố, số khối.

C

số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu nguyên tố.

D

số khối, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố.

14.

Phát biểu nào sai khi nói về neutron?

A

Có khối lượng nhỏ hơn khối lượng proton.

B

Có khối lượng lớn hơn khối lượng electron.

C

Không mang điện.

D

Tồn tại trong hạt nhân nguyên tử.

15.

Nguyên tố X có ba đồng vị bền, thông tin về phần trăm số lượng nguyên tử tương ứng của từng đồng vị được cho trong bảng sau. Nguyên tử khối trung bình của X

1OJuh9lx5uZYhcGOxiIdQP-RlNbvYqGv3
A

.

B

.

C

.

D

.

16.

Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hoá học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt cấu hình electron bền vững giống với

A

kim loại kiềm gần kề.

B

nguyên tử khí hiếm gần kề.

C

kim loại kiềm thổ gần kề.

D

nguyên tử halogen gần kề.

17.

Năng lượng liên kết (E_b) đặc trưng cho điều gì?

A

Tính chất liên kết.

B

Độ bền liên kết.

C

Độ dài liên kết.

D

Loại liên kết.

18.

Xét 3 nguyên tố có cấu hình electron lần lượt: X: 1s^22s^22p^63s^1; Q: 1s^22s^22p^63s^2; Z: 1s^22s^22p^63s^23p^1. Tính base tăng dần của các hydroxide là

A

.

B

.

C

.

D

.

19.

Hạt nhân nguyên tử nguyên tố X24 hạt, trong đó số hạt mang điện là 12. Số hạt không mang điện trong X

A

.

B

.

C

.

D

.

20.

Trong các nguyên tố nhóm A, đại lượng nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?

A

Tính kim loại.

B

Độ âm điện.

C

Bán kính nguyên tử.

D

Khối lượng nguyên tử.

Phần II

II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Question 1 - 2

.

Cho biết nguyên tử khối của: C= 12; H= 1; N=14; O=16; Ag =108; Na= 23.

1.

Nguyên tử X có tổng số electron thuộc phân lớp p5, nguyên tử Y4 lớp electron và có 1 electron ở lớp ngoài cùng, electron cuối cùng điền vào phân lớp s.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

X thuộc chu kỳ 2 trong bảng tuần hoàn.

b

Y ở ô nguyên tố số 19 trong bảng tuần hoàn.

c

Y là nguyên tố p.

d

X là kim loại mạnh, còn Y là phi kim mạnh.

2.

Quá trình hình thành phân tử HCl có sự xen phủ orbital như sau:

1j8MxVhsXArBI1TU9wAe6Opo5ejr5Id7x

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Giữa nguyên tử H với nguyên tử Cl1 cặp electron góp chung.

b

Phân tử HCl1 liên kết \pi.

c

Liên kết giữa nguyên tử HCl trong phân tử HCl là liên kết cộng hoá trị phân cực. (Cho biết độ âm điện H, Cl lần lượt là: 2,20; 3,16)

d

Sự xen phủ của 2 orbital của 2 nguyên tử HCl là sự xen phủ bên.

Phần III

III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.

Question 1 - 3

.

Cho biết nguyên tử khối của: C= 12; H= 1; N=14; O=16; Ag =108; Na= 23.

1.

Đá vôi (thành phần chính là CaCO_3) có rất nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất. Là nguyên liệu chính để sản xuất xi măng, vôi sống và vôi bột trong lĩnh vực xây dựng,... Khi nung nóng đá vôi thu được vôi sống (CaO). Vận dụng quy tắc octet, trình bày sự hình thành các ion Ca^{2+}O^{2-} từ những nguyên tử tương ứng và viết cấu hình electron của ion Ca^{2+}O^{2-}. (Biết số hiệu nguyên tử Ca, O lần lượt là 20; 8).

Hãy tính tổng số electron được trao đổi trong quá trình hình thành các ion.

2.

Sodium oxide (Na_2O) có trong thành phần thủy tinh và các sản phẩm gốm sứ vì nó giúp giảm nhiệt độ nóng chảy của silica và tăng độ bền cho sản phẩm. Nó cũng là thành phần quan trọng trong sản xuất các hoá chất công nghiệp khác.

Trình bày sự hình thành liên kết ion trong phân tử sodium oxide. Gọi a là số nguyên tử Na trong Na_2O, b là số electron mà nguyên tử O nhận. Tính tích a\cdot b.

3.

Viết công thức Lewis cho các phân tử: Br_2, NH_3, CO_2, O_2. Hãy tính tổng số liên kết đôi có trong công thức Lewis của các phân tử trên.

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Hình bên biểu diễn hình dạng orbital nguyên tử (AO) nào sau đây?

15j4vUUYuiD5kdBnykY9G5SS3rorRYxD3
A

.

B

.

C

.

D

.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích