[PDF] ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK2 - THPT số 1 Lê Hồng Phong - Đắk Lắk - 2024-2025 - 04 có đáp án
Đề thi số 04 môn Hóa Giữa kỳ 2 Lớp 12 - năm học 2024-2025 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn nắm rõ format đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn dễ theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

DOL IELTS Đình Lực
May 15, 2026

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK2 - THPT số 1 Lê Hồng Phong - Đắk Lắk - 2024-2025 - 04
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Question 1 - 15
.cho M:Na=23, K=39, Rb=86, Ag=108, Cl=35,5, N=14, Fe=56, Cu=64, O=16.
X là kim loại phản ứng được với dung dịch H_2SO_4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO_3)_3. Hai kim loại X, Y lần lượt có thể là
Khi điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm bằng cách cho lá kẽm tác dụng với dung dịch acid, để thu được H_2 nhanh nhất người ta thường cho thêm vài giọt dung dịch
Một thanh grafit phủ kim loại M hoá trị II nhúng vào dd CuSO_4 dư, thấy khối lượng giảm 0,04g. Tiếp tục nhúng thanh grafit này vào dd AgNO_3 dư, thấy khối lượng tăng 6,08g (so với thanh grafit sau khi nhúng vào dd CuSO_4). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kim loại M phủ lên thanh grafit là
1,2g
11,2g
2,4g
2,6g
Khi điện phân dung dịch nào sau đây, tại anode xảy ra quá trình oxi hoá nước?
Dung dịch
Dung dịch
Dung dịch
Dung dịch
Quá trình nào sau đây dùng để tách kim loại Na từ hợp chất?
Dung dịch
Điện phân
Dung dịch
Dung dịch
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử, sự biến đổi tính chất của các nguyên tố nhóm IA nào sau đây đúng?
Khối lượng riêng của đơn chất giảm dần.
Độ cứng giảm dần.
Bán kính nguyên tử giảm dần.
Nhiệt độ nóng chảy tăng dần.
Phản ứng giải thích sự hình thành thạch nhũ trong các hang động núi đá vôi là:
Nguyên tắc tách kim loại là
khử ion kim loại thành đơn chất.
oxi hoá ion kim loại thành nguyên tử.
oxi hoá nguyên tử kim loại thành ion.
khử nguyên tử kim loại thành ion.
Cho luồng khí CO dư qua hỗn hựp các oxide CuO, Fe_2O_3, Al_2O_3, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hoàn toàn, hỗn hợp chất rắn thu được gồm
Nhúng thanh kim loại Zn vào dung dịch chất nào sau đây thì xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hoá?
Cho pin điện hoá Zn-Fe. Xác định các chất, ion đóng vai trò là chất khử, chất oxihoá trong pin:
Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO_3)_2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể). Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là
Các tính chất vật lí chung của kim loại gây nên chủ yếu bởi
các lon kim loại.
các kim loại đều là chất rắn.
các electron hoá trị.
các electron tự do trong mạng tinh thể.
Trong các mẫu nước cứng sau đây, nước có tính cứng tạm thời là
dung dịch
dung dịch
dung dịch
dung dịch
Cho luồng H_2 đi qua 16g CuO nung nóng. Sau phản ứng thu được 13,6g chất rắn. Hiệu suất khử CuO thành Cu là(%):
90
80
75
60
Phần II
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Question 1 - 4
.cho M:Na=23, K=39, Rb=86, Ag=108, Cl=35,5, N=14, Fe=56, Cu=64, O=16.
Hiện tượng điện phân có nhiều ứng dụng trong thực tiễn sản xuất và đời sống như luyện kim, tinh chế kim loại, mạ điện, ... Em hãy cho biết phát biểu sau đúng hay sai ?
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Trong quá trình điện phân dung dịch, khối lượng dung dịch luôn giảm.
b
Trong quá trình điện phân dung dịch, ở cathode luôn xảy ra quá trình khử.
c
Trong quá trình điện phân dung dịch, anode luôn xảy ra quá trình oxi hóa.
d
Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO_4 và b mol NaCl (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp). Để dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện của a và b là b = 2a. (biết ion SO_4^{2-} không bị điện phân trong dung dịch).
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau đây:
Bước 1: Nhỏ vào ba ống nghiệm, mỗi ống nghiệm 3 ml dung dịch HCl loãng cùng nồng độ.
Bước 2: Cho lần lượt mẫu Al, mẫu Fe, mẫu Cu có số mol bằng nhau vào 3 ống nghiệm.
Bước 3: Nhỏ tiếp vài giọt dung dịch CuSO_4 vào các ống nghiệm.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Khí H_2 thoát ở 2 ống nghiệm chứa Al và Fe; Al và Fe bị ăn mòn hoá học.
b
Mẫu Fe bị hòa tan nhanh hơn so với mẫu Al.
c
Ở bước 3, Al, Fe bị ăn mòn điện hoá, Cu bị ăn mòn hoá học.
d
Ở bước 3, khí thoát ra nhanh hơn so với ở bước 2.
Hợp chất của kim loại kiềm có nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Em hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai?
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Sodium carbonate khan (Na_2CO_3, còn gọi là soda) được dùng trong công nghiệp thuỷ tinh, đồ gốm, bột giặt, ...
b
Sodium hydrocarbonate (NaHCO_3) được dùng trong công nghiệp thực phẩm. NaHCO_3 còn được dùng làm thuốc giảm triệu chứng đau dạ dày.
c
Dung dịch NaCl có nồng độ 0,9% dùng để vệ sinh, sát khuẩn.
d
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn dùng sản xuất nước javel.
Cho các loại nước được đánh dấu X, Y, Z, T có chứa các ion theo bảng sau: Em hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai?

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nước X và Y đều là nước có tính cứng vĩnh cửu.
b
Có thể loại bỏ tính cứng của nước Y bằng cách đun nóng.
c
Có thể loại bỏ tính cứng của nước Y bằng dung dịch Ca(OH)_2.
d
Các loại nước X, Y, Z và T đều có tính cứng.
Phần III
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Question 1 - 6
.cho M:Na=23, K=39, Rb=86, Ag=108, Cl=35,5, N=14, Fe=56, Cu=64, O=16.
Cho dung dịch FeCl_2, tác dụng với dung dịch AgNO_3 dư. Sau phản ứng có bao nhiêu chất kết tủa được sinh ra (nếu có)?
Cho các kim loại sau: Na, Ca, Cu, Ag, Au. Có bao nhiêu kim loại phản ứng được với dung dịch HCl?
Cho lá Fe vào các dung dịch sau: CuSO_4, AlCl_3, Pb(NO_3)_2, ZnCl_2, KNO_3, AgNO_3, FeCl_3 có bao nhiêu phản ứng tạo ra kim loại?
Cho các nhận định sau về kim loại thuộc nhóm IA và IIA: (a) Là các nguyên tố họ s; (b) Có tính khử mạnh; (c) Các nguyên tử kim loại nhóm IIA có bán kính lớn hơn nhóm IA; (d) Các nguyên tử nhóm IIA có nhiệt nóng chảy và khối lượng riêng biến đổi không theo xu hướng rõ rệt như nhóm IA. Có bao nhiêu nhận định đúng khi nhận xét nguyên tử kim loại nhóm IIA với IA (ở cùng chu kì)?
Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 7,437 lít H_2 (ở đkc). Tính thể tích (ml) dung dịch acid H_2SO_4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X?
Điện phân nóng chảy hoàn toàn 22,35 g muối chloride của kim loại kiềm R, thu được 3,7185 lít khí (đkc) ở anode. Xác định khối lượng nguyên tử của kim loại R.
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
X là kim loại phản ứng được với dung dịch H_2SO_4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO_3)_3. Hai kim loại X, Y lần lượt có thể là
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
X là kim loại phản ứng được với dung dịch
loãng.Y là kim loại tác dụng được với dung dịch
.Các phương án gồm:
A.
B.
C.
D.
❓ Hiểu câu hỏi:
Cần chọn hai kim loại
sao cho:- phản ứng được vớiloãng.
- phản ứng được với dung dịch.
Kiến thức cần dùng:
Dãy hoạt động hóa học của kim loại.
Kim loại đứng trước H mới phản ứng với axit loãng giải phóng
.Kim loại có thể khử ion kim loại yếu hơn trong dung dịch muối.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Xét điều kiện của
:Kim loại phản ứng được với
loãng phải đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học.Trong các kim loại đã cho:
- đứng trước H nên phản ứng được vớiloãng.
- đứng sau H nên không phản ứng vớiloãng.
Xét điều kiện của
:- chứa ion.
Kim loại tác dụng được với dung dịch này phải có khả năng nhường electron cho
.Đồng
phản ứng được vớitheo phương trình:Vậy
tác dụng được với dung dịch.
Kiểm tra các phương án:
A.
- không phản ứng vớiloãng ⇒ sai.
B.
- phản ứng vớiloãng:
- phản ứng với⇒ đúng.
C.
- phản ứng vớiloãng, nhưngkhông tác dụng thích hợp với dung dịchtheo yêu cầu bài chọn đáp án chuẩn ở mức phổ thông ⇒ sai.
D.
- không phản ứng vớiloãng ⇒ sai.
✅ Đáp án: B.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


