[PDF] Đề thi số 05 môn Hóa Cuối kỳ 1 Lớp 11 năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi số 05 môn Hóa Cuối kỳ 1 Lớp 11 năm học 2025-2026 được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn làm quen cấu trúc đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn tiện theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

DOL IELTS Đình Lực
May 12, 2026

Đề thi số 05 môn Hóa Cuối kỳ 1 Lớp 11 năm học 2025-2026
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Question 1 - 20
.Cho NTK của: H=1, He=4, Li=7, Be=9, B=11, C=12, N=14, O=16, F=19, Na=23, Mg=24, Al=27, Si=28, P=31, S=32, Cl=35,5, K=39, Ca=40, Cr=52, Mn=55, Fe=56, Cu=64, Ni=59, Zn=65, Br=80, Rb=85, Sr=88, Pd=106, Ag=108, Sn=119, I=127, Cs=133, Ba=137, Au=197, Hg=201, Pb=207.
Bảng tín hiệu phổ hồng ngoại của một số nhóm chức cơ bản
\begin{array}{|l|c|c|}\textbf{Lo^^^^1ea1i h^^^^1ee3p ch^^^^1ea5t} & \textbf{Li^^ean k^^^^1ebft h^^^^1ea5p th^^^^1ee5} & \textbf{S^^^^1ed1 s^^f3ng h^^^^1ea5p th^^^^1ee5 \lparen cm}^{-1}\textbf{\rparen} \\ \text{R-O-H}\quad(\text{alcohol, phenol}) & \text{O-H} & 3650-3200 \\ \text{R-NH}_2,\text{R}^1\text{-NH-R}^2(\text{amine}) & \text{N-H} & 3500-3200 \\ \text{R}-\underset{\underset{\text{O}}{\parallel}}{\text{C}}-\text{O}-\text{H}(\text{c arboxylic acid}) & \begin{array}{c}\text{O-H} \\ \text{C=O}\end{array} & \begin{array}{c}3000-2500 \\ 1750-1680\end{array} \\ \text{R}^1-\underset{\underset{\text{O}}{\parallel}}{\text{C}}-\text{O}-\text{R}^2(\text{ester}) & \text{C=O} & 1750-1715 \\ \begin{array}{l}\text{R}-\underset{\underset{\text{O}}{\parallel}}{\text{C}}-\text{H}(\text{aldehyde}) \\ \text{R}^1-\underset{\underset{\text{O}}{\parallel}}{\text{C}}-\text{R}^2(\text{ketone})\end{array} & \begin{array}{c}\text{C=O} \\ \text{\lparen O\rparen C-H}\end{array} & \begin{array}{c}1740-1670 \\ 2850-2700 \\ (\text{ch^^^^1ec9 v^^^^1edbi aldehyde})\end{array} \\ & & \end{array}
Kết tinh là phương pháp quan trọng để tách biệt và tinh chế những chất hữu cơ ở dạng
khí.
rắn.
lỏng, khí.
lỏng.
Cho phổ khối lượng (MS) như hình. Phân tử khối của chất này là

51.
64.
128.
102.
Những chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm -CH_2- và có tính chất hóa học tương tự nhau là những chất
đồng đẳng.
đồng phân.
đồng khối.
đồng vị.
Phương pháp chiết được thực hiện dựa trên nguyên tắc gì?
Mỗi chất có sự phân bố khác nhau trong hai môi trường không hòa tan vào nhau.
Sự khác nhau về khả năng được hấp phụ và hòa tan chất trong hỗn hợp cần tách.
Chất rắn tách ra từ dung dịch bão hòa của chất đó khi thay đổi điều kiện hòa tan.
Thành phần các chất khí bay hơi khác với thành phần của chúng có trong dung dịch lỏng.
Cho phổ hồng ngoại (IR) như hình. Tín hiệu hấp thụ giúp dự đoán chất X chứa nhóm chức ketone là

3.
2.
1.
4.
Khi cho vài giọt dung dịch sulfuric acid đặc vào ống nghiệm chứa vài hạt cơm (thành phần chính là tinh bột ((C_6H_{10}O_5)_n)) thì thấy
không hiện tượng.
có hiện tượng sủi bọt.
hạt cơm dần dần hóa đen.
hạt cơm dần dần hóa đen và có hiện tượng sủi bọt.
Đâu không phải là hệ quả của hiện tượng phú dưỡng hóa?
Nguồn thủy sản suy kiệt.
Lượng oxygen trong nước tăng lên.
Hệ sinh thái của nước thay đổi.
Lượng lớn bùn tích tụ từ xác của tảo.
Theo thuyết Brønsted-Lowry, acid là
chất nhận cặp electron.
chất cho cặp electron.
chất cho proton.
chất nhận proton.
Hai chất nào sau đây thuộc cùng dãy đồng đẳng?
Nhóm chức của hợp chất carboxylic acid là
Chất lỏng cần tách được chuyển sang pha hơi, rồi làm lạnh cho hơi ngưng tụ, thu lấy chất lỏng ở khoảng nhiệt độ thích hợp. Đó là cách tiến hành của phương pháp
chưng cất.
chiết.
sắc kí.
kết tinh.
Nitric acid thể hiện tính oxi hóa mạnh khi phản ứng với chất nào sau đây?
Công thức phân tử hợp chất hữu cơ cho biết
tỉ lệ tối giản về số lượng nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
cấu trúc phân tử.
số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
thứ tự và cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Có thể lấy hoạt chất curcumin từ củ nghệ bằng phương pháp
kết tinh.
chiết.
chưng cất.
sắc kí cột.
Trong phương pháp sắc kí cột, chất đi ra khỏi cột sắc kí trước là chất
được hấp phụ kém trên bề mặt pha tĩnh.
được hấp phụ mạnh trên bề mặt pha tĩnh.
không tan trong dung môi thích hợp (pha động).
tan kém trong dung môi thích hợp (pha động).
Dãy gồm các hydrocarbon là

A
B
C
D
Chất khi tan trong nước phân li thành các ion gọi là
muối.
chất điện li.
chất chỉ thị.
chất không điện li.
Nguyên tố nitrogen có trong
đá vôi.
thạch cao nung.
quặng pyrite.
chất diệp lục.
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận v_t và tốc độ phản ứng nghịch v_n ở trạng thái cân bằng là
Dạng hình học của phân tử NH_3 là
chóp tam giác.
chóp tứ giác.
tứ giác.
tam giác.
Phần II
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Question 1 - 3
.Cho NTK của: H=1, He=4, Li=7, Be=9, B=11, C=12, N=14, O=16, F=19, Na=23, Mg=24, Al=27, Si=28, P=31, S=32, Cl=35,5, K=39, Ca=40, Cr=52, Mn=55, Fe=56, Cu=64, Ni=59, Zn=65, Br=80, Rb=85, Sr=88, Pd=106, Ag=108, Sn=119, I=127, Cs=133, Ba=137, Au=197, Hg=201, Pb=207.
Bảng tín hiệu phổ hồng ngoại của một số nhóm chức cơ bản
\begin{array}{|l|c|c|}\textbf{Lo^^^^1ea1i h^^^^1ee3p ch^^^^1ea5t} & \textbf{Li^^ean k^^^^1ebft h^^^^1ea5p th^^^^1ee5} & \textbf{S^^^^1ed1 s^^f3ng h^^^^1ea5p th^^^^1ee5 \lparen cm}^{-1}\textbf{\rparen} \\ \text{R-O-H}\quad(\text{alcohol, phenol}) & \text{O-H} & 3650-3200 \\ \text{R-NH}_2,\text{R}^1\text{-NH-R}^2(\text{amine}) & \text{N-H} & 3500-3200 \\ \text{R}-\underset{\underset{\text{O}}{\parallel}}{\text{C}}-\text{O}-\text{H}(\text{c arboxylic acid}) & \begin{array}{c}\text{O-H} \\ \text{C=O}\end{array} & \begin{array}{c}3000-2500 \\ 1750-1680\end{array} \\ \text{R}^1-\underset{\underset{\text{O}}{\parallel}}{\text{C}}-\text{O}-\text{R}^2(\text{ester}) & \text{C=O} & 1750-1715 \\ \begin{array}{l}\text{R}-\underset{\underset{\text{O}}{\parallel}}{\text{C}}-\text{H}(\text{aldehyde}) \\ \text{R}^1-\underset{\underset{\text{O}}{\parallel}}{\text{C}}-\text{R}^2(\text{ketone})\end{array} & \begin{array}{c}\text{C=O} \\ \text{\lparen O\rparen C-H}\end{array} & \begin{array}{c}1740-1670 \\ 2850-2700 \\ (\text{ch^^^^1ec9 v^^^^1edbi aldehyde})\end{array} \\ & & \end{array}
Hóa học hữu cơ là ngành hóa học nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Carbon và hydrogen là thành phần chính của hợp chất hữu cơ.
b
Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra nhanh theo nhiều hướng khác nhau.
c
Các hợp chất hữu cơ thường dễ bay hơi.
d
Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.
Thuyết cấu tạo hóa học được đề xuất bởi A. M. Butlerov.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Các nguyên tử carbon có thể tự liên kết với nhau tạo thành mạch carbon.
b
Tính chất của chất hữu cơ phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học.
c
Chất \begin{array}{l}\text{CH}_3-\text{CH}_2 \\ \quad\quad\quad\backslash \\ \quad\quad\quad\text{CH}_2-\text{CH}_3\end{array} có mạch carbon hở phân nhánh.
d
Sự thay đổi trật tự liên kết không tạo ra hợp chất khác.
Bổ túc các phương trình hóa học sau và ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có: a) S+Fe \rightarrow \ldots b) \ldots + H_2SO_4\ \text{loãng} \rightarrow ZnSO_4+\ldots
Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Phương trình a được bổ túc là Fe+S \xrightarrow{t^\circ} FeS.
b
Trong phương trình a, sản phẩm tạo thành là iron(III) sulfide, có công thức là Fe_2S_3.
c
Phương trình b được bổ túc là Zn+H_2SO_4\ \text{loãng} \rightarrow ZnSO_4+H_2.
d
Ở phương trình b, khí thoát ra là SO_2.
Phần III
Phần III. Câu trả lời ngắn
Question 1 - 2
.Cho NTK của: H=1, He=4, Li=7, Be=9, B=11, C=12, N=14, O=16, F=19, Na=23, Mg=24, Al=27, Si=28, P=31, S=32, Cl=35,5, K=39, Ca=40, Cr=52, Mn=55, Fe=56, Cu=64, Ni=59, Zn=65, Br=80, Rb=85, Sr=88, Pd=106, Ag=108, Sn=119, I=127, Cs=133, Ba=137, Au=197, Hg=201, Pb=207.
Bảng tín hiệu phổ hồng ngoại của một số nhóm chức cơ bản
\begin{array}{|l|c|c|}\textbf{Lo^^^^1ea1i h^^^^1ee3p ch^^^^1ea5t} & \textbf{Li^^ean k^^^^1ebft h^^^^1ea5p th^^^^1ee5} & \textbf{S^^^^1ed1 s^^f3ng h^^^^1ea5p th^^^^1ee5 \lparen cm}^{-1}\textbf{\rparen} \\ \text{R-O-H}\quad(\text{alcohol, phenol}) & \text{O-H} & 3650-3200 \\ \text{R-NH}_2,\text{R}^1\text{-NH-R}^2(\text{amine}) & \text{N-H} & 3500-3200 \\ \text{R}-\underset{\underset{\text{O}}{\parallel}}{\text{C}}-\text{O}-\text{H}(\text{c arboxylic acid}) & \begin{array}{c}\text{O-H} \\ \text{C=O}\end{array} & \begin{array}{c}3000-2500 \\ 1750-1680\end{array} \\ \text{R}^1-\underset{\underset{\text{O}}{\parallel}}{\text{C}}-\text{O}-\text{R}^2(\text{ester}) & \text{C=O} & 1750-1715 \\ \begin{array}{l}\text{R}-\underset{\underset{\text{O}}{\parallel}}{\text{C}}-\text{H}(\text{aldehyde}) \\ \text{R}^1-\underset{\underset{\text{O}}{\parallel}}{\text{C}}-\text{R}^2(\text{ketone})\end{array} & \begin{array}{c}\text{C=O} \\ \text{\lparen O\rparen C-H}\end{array} & \begin{array}{c}1740-1670 \\ 2850-2700 \\ (\text{ch^^^^1ec9 v^^^^1edbi aldehyde})\end{array} \\ & & \end{array}
Safrol là một chất có trong tinh dầu xá xị, được dùng làm hương liệu trong thực phẩm. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen có trong safrol lần lượt là 74,07%, 6,18% và 19,75%.
Biết phân tử khối của safrol là 162. Tổng số nguyên tử có trong một phân tử safrol là bao nhiêu?
Diethyl ether là hợp chất dùng làm thuốc gây mê toàn thân theo đường thở và có tác dụng giảm đau, giãn cơ. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen có trong diethyl ether lần lượt là 64,86%, 13,51% và 21,63%. Biết phân tử khối của diethyl ether là 74. Số nguyên tử hydrogen có trong một phân tử diethyl ether là bao nhiêu?
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Kết tinh là phương pháp quan trọng để tách biệt và tinh chế những chất hữu cơ ở dạng
khí.
rắn.
lỏng, khí.
lỏng.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Đề hỏi về phương pháp kết tinh.
Kết tinh dùng để tách biệt và tinh chế chất hữu cơ.
Các trạng thái được cho: khí, rắn, lỏng - khí, lỏng.
❓ Hiểu câu hỏi:
Ta cần nhớ kết tinh là phương pháp tạo tinh thể từ dung dịch.
Tinh thể thu được là chất ở trạng thái rắn.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Khi làm nguội hoặc cô đặc dung dịch, chất tan có thể tách ra dưới dạng tinh thể.
Các tinh thể này là chất rắn.
Vì vậy phương pháp kết tinh thường dùng để tách biệt và tinh chế các chất hữu cơ ở dạng rắn.
Không chọn khí hay lỏng vì các chất đó không tạo tinh thể rắn theo cách kết tinh thông thường.
✅ Đáp án: Chọn B
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


