[PDF] ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK1 - THPT Bình Chiểu - Tp. Hồ Chí Minh - 2025-2026 có đáp án

Đề thi số 05 môn Hóa Cuối kỳ 1 Lớp 12 - năm học 2025-2026 được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn làm quen format đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn dễ theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

DOL IELTS Đình Lực

May 08, 2026

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK1 - THPT Bình Chiểu - Tp. Hồ Chí Minh - 2025-2026

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK1 - THPT Bình Chiểu - Tp. Hồ Chí Minh - 2025-2026 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Question 1 - 18

.

Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16; S=32; Cl=35,5.

1.

Aminoacetic acid (H_2N-CH_2-COOH) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?

A

.

B

.

C

.

D

.

2.

Kí hiệu cặp oxi hoá-khử ứng với quá trình khử: Fe^{3+}+1e \rightarrow Fe^{2+}

A

B

C

D

3.

Hoá chất chủ đạo trong ngành công nghiệp sản xuất xà phòng là

A

.

B

.

C

.

D

.

4.

Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu?

A

Methylamine.

B

Trimethylamine.

C

Aniline.

D

Ethylamine.

5.

Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên?

A

Tơ nitron.

B

Tơ tằm.

C

Tơ nylon-6.

D

Tơ nylon-6,6.

6.

Phản ứng: nCH_2=CH-CH=CH_2 \rightarrow (-CH_2-CH=CH-CH_2-)_n, dùng để điều chế polymer nào sau đây?

A

Polyethylene

B

Polystyrene

C

Polypropylene.

D

Polybutadiene

7.

Polymer nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen?

A

Polybuta-1,3-diene

B

Polyethylene

C

Poly(vinyl chloride).

D

Polyacrylonitrile

8.

Để chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn (điều kiện thường) thì người ta cho chất béo lỏng phản ứng với

A

dung dịch

, đun nóng.

B

khí oxygen.

C

nước bromine.

D

, đun nóng, xúc tác
.

9.

Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH_3NH_2

A

ethanamine.

B

methylamine.

C

ethylamine.

D

methanamine.

10.

Tên gọi của ester C_2H_5COOCH_3

A

methyl propionate.

B

methyl acetate.

C

ethyl propionate.

D

ethyl acetate.

11.

Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa-khử như sau: Trong số các ion kim loại gồm Fe^{2+}, Cu^{2+}Zn^{2+}, ở điều kiện chuẩn ion nào có tính oxi hóa yếu hơn Ag^+, nhưng mạnh hơn Pb^{2+}?

1bjN-be7kWnqJmIW0nI4asUsx5BWpUN4g
A

B

,
,

C

D

,

12.

Thuốc thử phân biệt glucose với fructose là

A

(
).

B

dung dịch

.

C

.

D

dung dịch

.

13.

Đặc điểm nào không phải của cellulose?

A

dùng để điều chế ethyl alcohol.

B

tác dụng được với dung dịch

.

C

tan trong nước Schweizer.

D

tham gia phản ứng tráng bạc.

14.

Trùng hợp propylene thu được polymer có tên gọi là

A

polyethylene

B

polystyrene

C

poly(vinyl chloride)

D

polypropylene

15.

Số liên kết peptide trong phân tử peptide Gly-Ala-Gly là

A

2

B

3

C

1

D

4

16.

Cho công thức cấu tạo dạng mạch vòng α-glucose như sau: Nhóm –OH hemiacetal là –OH gắn ở carbon số mấy?

1CuDeoATRQlKmQCmXzygRFJQTcxyxfEfM
A

2

B

4

C

3

D

1

17.

Protein nào sau đây có trong lòng trắng trứng?

A

Hemoglobin

B

Fibroin

C

Collagen

D

Albumin

18.

Trong dung dịch, saccharose phản ứng với Cu(OH)_2 cho dung dịch màu

A

tím.

B

xanh lam.

C

vàng.

D

nâu đỏ.

Phần II

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Question 1 - 4

.

Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16; S=32; Cl=35,5.

1.

Năm 1965, trong quá trình tổng hợp thuốc chống loét dạ dày, nhà hóa học James M. Schlatter (Mỹ) đã vô tình phát hiện một chất ngọt nhân tạo với tên thường gọi là “Aspartame” có cấu tạo như hình dưới: Aspartame ngọt hơn khoảng 200 lần so với đường ăn thông thường. Aspartame thường được sử dụng trong đồ uống và thực phẩm dành cho người ăn kiêng vì có ít calo hơn đường thông thường. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thông báo xếp chất làm ngọt nhân tạo aspartame vào danh sách các chất “có thể gây ung thư cho con người” nhưng lưu ý chất này vẫn an toàn nếu được tiêu thụ trong giới hạn khuyến nghị hằng ngày. Vào năm 1981, WHO đưa ra mức 40 mg aspartame/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Hiệp hội Đồ uống Mỹ cho biết soda dành cho người ăn kiêng thường chứa trung bình 100 mg aspartame mỗi lon.

1yNrQVCxe3EDTPj9areIR8JNuV5os-56S

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Aspartame là ester của methanol với dipeptide tạo bởi các α-amino acid có công thức cấu tạo như hình A.

b

Không nên sử dụng đồ uống có chất tạo ngọt aspartame liên tục trong thời gian dài.

c

Nước ngọt có gas như pepsi vị chanh 0 calo “sảng khoái tột đỉnh, bung chất hết mình” có thể sử dụng aspartame làm chất tạo ngọt.

d

Số lon soda tối đa mà một người nặng trung bình ở Mỹ là 83 kg nên uống theo khuyến nghị về lượng aspartame giới hạn hằng ngày của WHO là 20 lon.

2.

Một pin điện hoá Zn-H_2 được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ sau (vôn kế có điện trở rất lớn).

1nztZTHlTaQqTKXc5AsWcBzM2a5HwAKZG

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Quá trình khử xảy ra ở cathode là: 2H^+ + 2e \rightarrow H_2.

b

Chất điện li trong cầu muối là KCl.

c

Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá-khử Zn^{2+}/Zn0,762\ V.

d

Phản ứng hoá học xảy ra trong pin là: Zn + 2H^+ \rightarrow Zn^{2+} + H_2.

3.

Khi con người sử dụng thức ăn chứa tinh bột, các enzyme có trong hệ tiêu hóa thúc đẩy quá trình thủy phân tinh bột thành dextrin, maltose, cuối cùng thành glucose tại ruột non. Glucose được hấp thụ vào máu và di chuyển đến các tế bào trong khắp cơ thể. Glucose có thể được sử dụng cho nhu cầu năng lượng hoặc có thể được chuyển hóa thành glycogen lưu trữ trong gan và cơ. Đường huyết khi đói của một người trưởng thành, khỏe mạnh duy trì trong một khoảng hẹp từ 4,4–7,2\ mmol/L. Khi quá trình chuyển hóa giữa glucose và glycogen bị rối loạn, hàm lượng glucose trong máu quá cao so với mức bình thường và có thể dẫn đến bệnh đái tháo đường. Quá trình điều hòa lượng glucose trong máu có thể tóm tắt qua sơ đồ sau: Cho 1\ L = 10\ dL.

1j9Yp5QUerJBVxdPb2vdh0wtn0m9iMslx

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nguyên nhân dẫn đến bệnh đái tháo đường là do lượng insulin trong máu quá cao, dẫn đến rối loạn trong chuyển hóa giữa glucose và glycogen.

b

Khi cơ thể đói, hormone insulin sẽ được tiết ra để chuyển hóa glycogen thành glucose, cung cấp năng lượng cho cơ thể tiếp tục hoạt động.

c

Kết quả xét nghiệm đường huyết của một người trưởng thành vào buổi sáng (chưa ăn) là 155\ mg/dL. Người trên có lượng đường huyết cao hơn mức giới hạn bình thường.

d

Hàm lượng glucose trong máu được duy trì ổn định chủ yếu nhờ hai loại hormone là glucagon và insulin do gan sản sinh ra.

4.

Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hoá theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ động vật và 2 – 2,5 mL dung dịch NaOH 40%.

Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ khoảng 8 – 10 phút và liên tục khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 mL dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ. Để nguội.

Cho các phát biểu sau:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Có thể thay thế mỡ động vật bằng dầu thực vật.

b

Sản phẩm thu được sau bước 3 đem tách hết chất rắn không tan, chất lỏng còn lại hòa tan được Cu(OH)_2 tạo thành dung dịch màu xanh lam.

c

Sau bước 1, thu được chất lỏng đồng nhất.

d

Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên.

Phần III

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Question 1 - 6

.

Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16; S=32; Cl=35,5.

1.

Lắp ráp pin điện hóa Sn-Cu ở điều kiện chuẩn. Cho biết sức điện động chuẩn của pin điện hóa Sn-Cu0,477V; E^0_{Sn^{2+}/Sn}=-0,137\ V. Tính thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa-khử Cu^{2+}/Cu.

2.

Thủy tinh hữu cơ plexiglas là loại chất dẻo rất bền, trong suốt, có khả năng cho gần 90% ánh sáng truyền qua nên được sử dụng làm kính ô tô, máy bay, kính xây dựng, kính bảo hiểm,... Thủy tinh hữu cơ plexiglas được tổng hợp từ methyl methacrylate theo phương trình hóa học sau: Tính độ polymer hóa của thủy tinh hữu cơ plexiglas trên biết khối lượng phân tử của thủy tinh hữu cơ plexiglas trên là 250\ 000\ amu.

1p6Fem7LaZtmDSd-bZ_fLSDohL1qVCiRF
3.

Cho phương trình hóa học của các phản ứng được đánh số thứ tự từ 1 tới 4 dưới đây: (1) (C_6H_{10}O_5)_n (Amylopectin) + nH_2O \xrightarrow{enzyme} nC_6H_{12}O_6. (2) (-CH_2-C(CH_3)=CH-CH_2-)_n+nBr_2 \rightarrow (-CH_2-CBr(CH_3)-CHBr-CH_2-)_n. (3) (CH_3)_2CHCH_2CH_2OH + CH_3COOH \xrightarrow{H_2SO_4\ đặc, t^0} CH_3COOCH_2CH_2CH(CH_3)_2 + H_2O. (4) C_6H_{12}O_6 (glucose) \xrightarrow{enzyme} 2CH_3CH_2OH+2CO_2. Gán số thứ tự phương trình hóa học của các phản ứng theo tên gọi: phản ứng lên men rượu, phản ứng giữ nguyên mạch polymer, phản ứng cắt mạch polymer, phản ứng ester hóa và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 1234; 4321).

4.

Cây xanh có vai trò rất lớn với sự sống trên Trái Đất. Cây xanh cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người. Thông qua quá trình quang hợp, cây xanh hấp thụ khí CO_2, giải phóng khí O_2, làm giảm hiệu ứng nhà kính, giúp điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường. Cellulose được tạo ra trong cây xanh bắt đầu từ quá trình quang hợp theo sơ đồ: 6CO_2+6H_2O \rightarrow C_6H_{12}O_6 (glucose) +6O_2. nC_6H_{12}O_6 \rightarrow (C_6H_{10}O_5)_n+nH_2O. Cellulose là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, tạo nên bộ khung của cây cối. Thân cây, cành cây được dùng làm nguyên liệu để sản xuất đồ gỗ, sản xuất giấy. Một mảnh đất có diện tích 100\ m^2 trồng cây keo với mật độ 10\ m^2/cây, trung bình mỗi cây khai thác được 229,5\ kg gỗ (chứa 50% cellulose về khối lượng). Toàn bộ lượng gỗ thu được đem chế biến và sản xuất thành vở học sinh (loại 200 trang, không tính bìa, kích thước mỗi trang là 210\ mm \times 297\ mm) theo sơ đồ sau: Gỗ → Bột gỗ → Giấy → Vở học sinh. Biết rằng giấy chứa 80% bột gỗ, khối lượng bột gỗ trong giấy bằng 75% so với lượng gỗ ban đầu, định lượng giấy là 70\ g/m^2. Tính số quyển vở tối đa thu được (Các kết quả trung gian không làm tròn, kết quả cuối cùng làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

5.

Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: Có bao nhiêu chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?

1O4wU6dMtCRwPAsckTFTVCN1DLghfteuI
6.

Cho các chất sau: acetic acid, ethyl alcohol, phenol, ethyl bromide, ethyl acetate, saccharose, glucose, triolein, alanine, dimethylamine, albumin. Có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch NaOH?

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Aminoacetic acid (H_2N-CH_2-COOH) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?

A

.

B

.

C

.

D

.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích