[PDF] Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Hóa Lớp 10 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Kẻ Sặt - Sở GD&ĐT Hải Dương có đáp án

Đề thi số 05 môn Hóa Cuối kỳ 2 Lớp 10 - năm học 2024-2025 được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn làm quen bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn theo dõi hiệu quả lộ trình ôn tập, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

DOL IELTS Đình Lực

Jun 04, 2026

Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Hóa Lớp 10 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Kẻ Sặt - Sở GD&ĐT Hải Dương

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Hóa Lớp 10 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Kẻ Sặt - Sở GD&ĐT Hải Dương với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

Question 1 - 16

.

Cho biết nguyên tử khối của: C= 12; H= 1; N=14; O=16; Ag =108; Na= 23.

1.

Trong các phản ứng sau, phản ứng có tốc độ nhanh nhất là

A

sự gỉ sắt

B

sự phân hủy túi nilon

C

quá trình chín của trái cây

D

phản ứng nổ pháo hoa

2.

Nước Javen có tác dụng sát trùng, tẩy màu nên dùng tẩy trắng giấy, vải, sợi. Nước Javen được điều chế bằng cách điện phân dung dịch muối ăn (\text{kh^^f4ng c^^f3 m^^e0ng ng^^^103n}). Thành phần của nước Javen gồm muối sodium chloride (NaCl) và muối X. Công thức của X

A

B

C

D

3.

Cho lá kim loại magnesium (Mg) vào dung dịch hydrochloric acid (HCl) thấy thoát khí không màu. Ở nhiệt độ nào sau đây tốc độ thoát khí nhanh nhất?

A

B

C

D

4.

Xét phản ứng: H_2+Cl_2\longrightarrow 2HCl. Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ một chất trong phản ứng theo thời gian, thu được đồ thị hình bên. Đồ thị mô tả sự thay đổi nồng độ theo thời gian của chất nào và đơn vị của tốc độ phản ứng là gì?

1oTHgKUxDUvLI70I9aqcJLHJVTsJXmQdN
A

B

C

hoặc

D

5.

Halogen X ở điều kiện thường là chất rắn; X và polyvinylpirrotidon kết hợp với nhau tạo thành một loại thuốc được dùng để khử khuẩn và sát trùng các vết thương, sát khuẩn da, lau rửa các dụng cụ y tế trước khi tiệt khuẩn ... Halogen X là nguyên tố nào?

A

Fluorine

B

Chlorine

C

Bromine

D

Iodine

6.

Khi tăng nhiệt độ của phản ứng từ 25^\circ C lên 45^\circ C thì tốc độ của phản ứng tăng 4 lần. Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff của một phản ứng là \gamma có giá trị là

A

B

C

D

7.

Dung dịch acid HCl không phản ứng với chất nào sau đây?

A

B

C

D

8.

Cho phản ứng: Br_2+HCOOH\longrightarrow 2HBr+CO_2. Lúc đầu nồng độ Br_2a\ mol/l, sau 90 giây phản ứng nồng độ Br_20,036mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo Br_210^{-4}mol/l.s. Giá trị của a

A

B

C

D

9.

Cho phản ứng: 2H_2O_2(l)\xrightarrow[MnO_2]{t^\circ}2H_2O(l)+O_2(g). Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng trên là

A

Nhiệt độ

B

Áp suất

C

Nồng độ của

D

Chất xúc tác

10.

Kim loại tác dụng với dung dịch HCl và tác dụng với khí Cl_2 đều thu được cùng một muối là

A

B

C

D

11.

Trong phản ứng Zn+2HCl\longrightarrow ZnCl_2+H_2 chất oxi hóa là

A

B

C

D

12.

Quỳ tím là chất chỉ thị để nhận biết môi trường của các dung dịch, quỳ tím có nhiều trong bắp cải tím. Nếu nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch HCl, quỳ tím sẽ có hiện tượng là

A

hóa đỏ

B

hóa xanh

C

không đổi màu

D

mất màu

13.

Sản phẩm tạo thành khi cho iron tác dụng với khí chlorine là

A

B

C

D

14.

Yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ của phản ứng rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (\text{c^^^1a1m, ng^^f4, khoai, s^^^^1eafn}) để ủ rượu?

A

Nồng độ

B

Áp suất

C

Chất xúc tác

D

Nhiệt độ

15.

“Muối i-ốt” có thành phần chính là sodium chloride có bổ sung một lượng nhỏ potassium iodide nhằm bổ sung nguyên tố vi lượng iodine cho cơ thể, nhằm ngăn bệnh bướu cổ, phòng ngừa khuyết tật trí tuệ và phát triển, ... Trong 100g muối i-ốt có chứa hàm lượng ion iodide dao động từ 2200\mu g-2500\mu g; lượng iodine cần thiết cho một thiếu niên hay người trưởng thành từ 66\mu g-110\mu g/ngày. Công thức của potassium iodide là

A

B

C

D

16.

Liên kết trong các phân tử đơn chất halogen là

A

liên kết ion

B

liên kết cho nhận

C

cộng hóa trị không phân cực

D

cộng hóa trị có cực

Phần II

II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Question 1 - 4

.

Cho biết nguyên tử khối của: C= 12; H= 1; N=14; O=16; Ag =108; Na= 23.

1.

Biểu đồ sau biểu diễn nhiệt độ sôi của các hydrogen halide

K10_HK2_5_C17.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

HF có nhiệt độ sôi cao bất thường so với HCl, HBr, HI là do phân tử HF có liên kết hydrogen.

b

Ở điều kiện thường, hydrogen halide tồn tại ở thể khí, tan tốt trong nước, tạo thành dung dịch hydrohalic acid.

c

Trong các dung dịch hydrohalic acid, dung dịch HF có tính acid mạnh nhất.

d

Trong các phân tử trên, liên kết trong phân tử HI có độ phân cực lớn nhất.

2.

Cho phản ứng của các chất ở thể khí: 2NO+2H_2\longrightarrow N_2+2H_2O

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo khí NO là: \overline{v}=\dfrac{1}{2}.\dfrac{\Delta C_{NO}}{\Delta t}.

b

Khi tăng áp suất tốc độ của phản ứng tăng lên.

c

Nếu hệ số nhiệt Van’t Hoff của phản ứng là 2, khi tăng nhiệt độ từ 60^\circ C lên 80^\circ C thì tốc độ phản ứng sẽ tăng 4 lần.

d

Khi tăng nồng độ của khí NOH_2 thì tốc độ của phản ứng sẽ giảm.

3.

Cho biết năng lượng liên kết (kJ/mol) trong các phân tử như: O_2=494, N_2=945, NO=607. Trong phản ứng: N_2(g)+O_2(g)\longrightarrow 2NO(g)

1dEAFRvmhKF1JYW0wQmWZeeOfDVE4rsWL

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là \Delta_rH_{298}^{0}=832kJ.

b

Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt.

c

Phân tử khí nitrogen bền hơn phân tử khí oxygen.

d

Phản ứng trên chỉ xảy ra ở nhiệt độ cao hoặc khi có tia lửa điện.

4.

Cho các phản ứng hóa học sau: a) Br_2+KI\rightarrow b) NaCl+AgNO_3\rightarrow c) CuO+HCl\rightarrow d) Mg+Cl_2\rightarrow Xét các phát biểu sau:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Phản ứng giữa Br_2KI tạo ra KBrI_2, phương trình là Br_2+2KI\rightarrow 2KBr+I_2.

b

Phản ứng giữa NaClAgNO_3 tạo kết tủa trắng AgCl, phương trình là NaCl+AgNO_3\rightarrow AgCl\downarrow+NaNO_3.

c

Phản ứng giữa CuOHCl tạo ra CuCl_2H_2O, phương trình là CuO+2HCl\rightarrow CuCl_2+H_2O.

d

Phản ứng giữa MgCl_2 tạo ra MgCl, phương trình là Mg+Cl_2\rightarrow MgCl.

Phần III

III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Question 1 - 6

.

Cho biết nguyên tử khối của: C= 12; H= 1; N=14; O=16; Ag =108; Na= 23.

1.

Hòa tan khoảng 2 gam zinc (Zn) dạng hạt vào cốc đựng dung dịch hydrochloric acid (HCl)\ 1M. Nếu thay đổi các yếu tố sau:

(a) thay zinc dạng hạt bằng dạng bột;

(b) thay HCl\ 1M bằng HCl\ 2M;

(c) giảm nhiệt độ từ 50^\circ C xuống 25^\circ C;

(d) tăng áp suất.

Số yếu tố làm tăng tốc độ của phản ứng là bao nhiêu?

2.

Để chuyển 11,2 gam Fe thành FeCl_3 thì thể tích (L) khí Chlorine ở điều kiện chuẩn là bao nhiêu? (làm tròn sau dấu phẩy hai chữ số).

3.

Cho các chất: Cu, Fe, CuO, NaOH, CaCO_3, Na_2SO_4, AgNO_3. Có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch hydrochloric acid?

4.

Cho phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng như sau:

CO_2(g)\longrightarrow CO(g)+\dfrac{1}{2}O_2(g)\quad\quad\quad\quad\quad\quad\quad\quad\Delta_rH_{298}^0=280kJ;

3H_2(g)+N_2(g)\xrightarrow{t^\circ}2NH_3(g)\quad\quad\quad\quad\quad\quad\quad\quad\Delta_rH_{298}^0=-91,8kJ;

3Fe(s)+4H_2O(l)\longrightarrow Fe_3O_4(s)+4H_2(g)\quad\quad\quad\Delta_rH_{298}^0=26,32kJ;

2H_2(g)+O_2(g)\longrightarrow2H_2O(g)\quad\quad\quad\quad\quad\quad\quad\quad\quad\Delta_rH_{298}^0=-571,68kJ;

H_2(g)+F_2(g)\longrightarrow2HF(g)\quad\quad\quad\quad\quad\quad\quad\quad\quad\Delta_rH_{298}^0=-546kJ.

Có bao nhiêu phản ứng tỏa nhiệt?

5.

Cho phương trình hoá học của phản ứng: CH_4(g)+2O_2(g)\xrightarrow{t^\circ}CO_2(g)+2H_2O(l). Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất như bảng sau. Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên? (làm tròn đến hàng thập phân thứ hai).

131axa0sKnpWxdv4wegEK0rVt0k3PZD7Y
6.

Theo tiêu chuẩn Việt Nam, hàm lượng ion xianua trong nước thải của các nhà máy phải xử lí trong khoảng 0,05-0,2mg/lít trước khi thải ra môi trường. Phân tích một mẫu nước thải của một nhà máy người ta đo được hàm lượng ion xianua là 91,12mg/lít. Để làm giảm hàm lượng xianua đến 0,12mg/lít người ta sục khí clo vào nước thải trong môi trường base. Khi đó xianua chuyển thành nitrogen không độc theo phản ứng:

CN^-+OH^-+Cl_2\longrightarrow CO_2+H_2O+N_2+Cl^-.

Hãy tính thể tích clo (\text{^^^^1edf ^^^111i^^^^1ec1u ki^^^^1ec7n chu^^^^1ea9n}) cần thiết để xử lí xianua trong 100m^3 nước thải trên. (làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất)

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Trong các phản ứng sau, phản ứng có tốc độ nhanh nhất là

A

sự gỉ sắt

B

sự phân hủy túi nilon

C

quá trình chín của trái cây

D

phản ứng nổ pháo hoa

Giải thích câu 1

Xem full giải thích