[PDF] ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK2 - THPT chuyên Quốc Học - Thừa Thiên Huế - 2025-2026 có đáp án

Đề thi số 08 môn Hóa Cuối kỳ 2 Lớp 12 - năm học 2025-2026 được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn hiểu rõ cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn theo dõi hiệu quả quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

DOL IELTS Đình Lực

Jun 05, 2026

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK2 - THPT chuyên Quốc Học - Thừa Thiên Huế - 2025-2026

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK2 - THPT chuyên Quốc Học - Thừa Thiên Huế - 2025-2026 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Question 1 - 12

.

Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23; S = 32; Ca = 40; Fe = 56.

1.

Khi nhiệt phân Mg(NO_3)_2 thu được sản phẩm là

A

,
,
.

B

,
,
.

C

,
,
.

D

,
,
.

2.

Kim loại có độ dẫn điện cao nhất trong các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất là

A

.

B

.

C

.

D

.

3.

Phản ứng hoá học nào sau đây là đúng?

A

.

B

.

C

.

D

.

4.

Nhúng đầu dây inox sạch vào dung dịch Li^+ và đưa vào ngọn lửa không màu của đèn khí thì thấy ngọn lửa có màu

A

vàng.

B

đỏ tía.

C

lục.

D

tím.

5.

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố kim loại kiềm là

A

.

B

.

C

.

D

.

6.

Cho các loại nước được đánh dấu X, Y, Z có chứa các cation/anion theo bảng sau:

Biết hàm lượng Ca^{2+}, Mg^{2+} trong các loại nước X, Y, Z đều vượt quá mức cho phép. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Screenshot 2026-06-05 145516.png
A

Các loại nước X, Y, Z đều làm giảm tác dụng tẩy rửa của xà phòng.

B

Có thể làm mềm nước X bằng cách đun nóng.

C

Nước Y là nước có tính cứng toàn phần.

D

Có thể làm mềm nước Z bằng dung dịch

dư.

7.

Kim loại iron không có ứng dụng nào sau đây?

A

Chế tạo các hợp kim nhẹ, bền, ứng dụng trong hàng không, vũ trụ.

B

Chế tạo các hợp kim có độ bền cơ học tốt, ứng dụng trong sản xuất thiết bị quốc phòng, công nghiệp, nông nghiệp, đời sống.

C

Sử dụng làm cốt bê tông, khung giá đỡ cho các công trình xây dựng.

D

Chế tạo nam châm điện.

8.

Việt Nam có câu tục ngữ “Nước chảy đá mòn” với ý nghĩa khuyên chúng ta phải kiên trì, nhẫn nại, cố gắng hết sức để theo đuổi mục tiêu trong cuộc sống. Câu tục ngữ được dân gian xây dựng nên dựa trên hiện tượng các phiến đá vôi bị bào mòn dần trong dòng chảy của nước sông, suối, nước mưa. Về phương diện hoá học, hiện tượng “nước chảy đá mòn” được giải thích như thế nào?

A

có trong đá vôi đã phản ứng với nước theo phương trình phản ứng:
.

B

có trong đá vôi bị hoà tan một phần trong dòng chảy của nước sông, suối, nước mưa.

C

Đá vôi (

) bị bào mòn do phản ứng với
có trong nước sông, suối, nước mưa theo phương trình phản ứng:
.

D

Đá vôi (

) bị bào mòn dần trong nước sông, suối, nước mưa có hòa tan khí
theo phương trình phản ứng:
.

9.

Quặng hoặc khoáng vật nào sau đây chứa potassium?

A

Hematite.

B

Pyrite.

C

Sylvinite.

D

Thạch cao.

10.

Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch FeCl_3, hiện tượng quan sát được là

A

xuất hiện kết tủa nâu đỏ, tan trong

dư.

B

xuất hiện kết tủa nâu đỏ, không tan trong

dư.

C

xuất hiện kết tủa trắng xanh, không tan trong

dư.

D

xuất hiện kết tủa trắng xanh, tan trong

dư.

11.

Dãy nào sau đây chứa các kim loại nhóm IIA khử được H_2O dễ dàng ở nhiệt độ thường?

A

,
,
.

B

,
,
.

C

,
,
.

D

,
,
.

12.

Trường hợp nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hoá học?

A

Hợp kim

ngâm trong dung dịch
loãng.

B

Đốt dây sắt trong bình kín chứa khí chlorine khô.

C

Các thiết bị bằng gang thép làm việc lâu ngày trong nước biển.

D

Sắt tây (sắt tráng thiếc) bị sây sát đến lớp sắt để trong không khí ẩm.

Phần II

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Question 1 - 2

.

Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23; S = 32; Ca = 40; Fe = 56.

1.

Baking soda (NaHCO_3) được sử dụng nhiều trong chế biến thực phẩm, dược phẩm, trong sản xuất thủy tinh...

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Baking soda là chất rắn, màu trắng, tan tốt trong nước.

b

Trong y học, NaHCO_3 được sử dụng để làm giảm chứng đau dạ dày do dư acid.

c

Khi nhiệt phân hoàn toàn một mẫu baking soda khan thấy khối lượng chất rắn giảm 36,9% so với khối lượng mẫu ban đầu. Biết tạp chất trong mẫu có hàm lượng không đáng kể và bền với nhiệt.

d

NaHCO_3 là chất lưỡng tính, phản ứng được với dung dịch acid và dung dịch base.

2.

Một mẫu muối FeSO_4.7H_2O khi mới điều chế có khối lượng 15 gam (tạp chất có hàm lượng không đáng kể). Sau một thời gian bảo quản trong phòng thí nghiệm, một phần Fe(II) bị oxi hoá thành Fe(III). Một nhóm học sinh đưa ra giả thuyết “có thể xác định phần trăm Fe(II) bị oxi hoá trong mẫu muối trên bằng phương pháp chuẩn độ permanganate” và lập kế hoạch tiến hành thí nghiệm nghiên cứu sau: Bước 1: Cho toàn bộ mẫu muối FeSO_4.7H_2O trên vào cốc thủy tinh, thêm 100 mL dung dịch H_2SO_4 loãng, 400 mL nước cất, khuấy đều cho muối tan hết. Sau đó chuyển dung dịch vào bình định mức 1000 mL, dùng nước cất tráng sạch cốc cho tiếp vào bình và định mức đến vạch, lắc đều dung dịch. Bước 2: Tráng sạch burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng dung dịch KMnO_4 0,02M. Cho dung dịch KMnO_4 0,02M vào burette và đưa mức dung dịch về vạch 0. Bước 3: Dùng pipette lấy 10 mL dung dịch trong bình định mức và cho vào bình tam giác. Sau đó thêm khoảng 5 mL dung dịch H_2SO_4 loãng. Bước 4: Mở khóa burette để nhỏ từ từng giọt dung dịch KMnO_4 vào bình tam giác, liên tục lắc đều bình tam giác. Khi toàn bộ dung dịch ở bình tam giác có màu hồng nhạt ổn định trong khoảng 20 giây thì dừng lại. Đọc thể tích dung dịch KMnO_4 đã dùng trên burette. Nhóm học sinh tiến hành phép chuẩn độ 3 lần và lấy giá trị trung bình thể tích dung dịch KMnO_4 đã dùng trên burette là 4,5 mL.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Phần trăm Fe(II) bị oxi hoá trong mẫu muối FeSO_4.7H_2O trên là 15,6%.

b

Trong bước 2, nếu nhóm học sinh không tráng lại burette bằng dung dịch KMnO_4 0,02M trước khi cho dung dịch KMnO_4 0,02M vào burette thì sẽ tính được hàm lượng Fe^{2+} trong bình tam giác thấp hơn so với giá trị thực. (Bỏ qua sai số do các nguyên nhân khác).

c

Phương trình ion của phản ứng xảy ra trong quá trình chuẩn độ là

5Fe^{2+} + MnO_4^- + 8H^+ \rightarrow 5Fe^{3+} + Mn^{2+} + 4H_2O.

d

Trong bước 1 và bước 3, nhóm học sinh thay dung dịch H_2SO_4 loãng bằng dung dịch HNO_3 loãng hoặc dung dịch HCl thì kết quả chuẩn độ không thay đổi.

Phần III

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Question 1 - 8

.

Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23; S = 32; Ca = 40; Fe = 56.

1.

Cho các dung dịch sau: K_2SO_4, HCl, Na_3PO_4, NaCl, Ca(OH)_2 (vừa đủ), K_2CO_3. Có bao nhiêu dung dịch có thể làm mềm nước có tính cứng tạm thời?

2.

Cho các chất sau: KHCO_3, Ag, Ba(NO_3)_2, CaO, FeCl_3, Cu(OH)_2. Có bao nhiêu chất phản ứng được với dung dịch H_2SO_4 loãng?

3.

Điện phân 250 mL dung dịch NaCl 0,1M có màng ngăn với điện cực trơ cho đến khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực. Biết hiệu suất điện phân là 100%. Tính tổng thể tích khí (mL) thoát ra ở điều kiện chuẩn tại các điện cực. (kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).

4.

Cho các phát biểu sau về các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất: (1) Thường có xu hướng thể hiện nhiều trạng thái oxi hoá. (2) Nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, độ cứng thấp hơn kim loại nhóm IA và nhóm IIA trong cùng chu kì. (3) Dung dịch muối thường có màu. (4) Có tính khử yếu hơn kim loại nhóm IA và nhóm IIA trong cùng chu kì. (5) Cấu hình electron nguyên tử có dạng [Ne]3d^{1-10}4s^{1-2}. Liệt kê các phát biểu đúng theo dãy số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234, 235, 45...)

5.

Trong phòng thí nghiệm có các chất rắn màu trắng được kí hiệu X,Y,Z,T không theo thứ tự, gồm: phèn chua K_2SO_4.Al_2(SO_4)_3.24H_2O, diêm tiêu NaNO_3, soda Na_2CO_3, đá vôi CaCO_3.

Tiến hành thí nghiệm với các mẫu thử:

  • Cho X,Y,Z,T lần lượt vào nước dư, lắc đều, thấy chất Y không tan; các chất còn lại tan trong nước tạo thành dung dịch X ở ống nghiệm 1, dung dịch Z ở ống nghiệm 2, dung dịch T ở ống nghiệm 3.

  • Nhỏ dung dịch BaCl_2 dư vào các ống nghiệm 1, 2, 3; thấy trong ống nghiệm 2 và 3 đều xuất hiện kết tủa trắng.

  • Tiếp tục cho dung dịch HCl dư vào ống nghiệm 2 và 3; thấy kết tủa trong ống nghiệm 2 tan hoàn toàn, đồng thời có sủi bọt khí không màu, không mùi; còn kết tủa trong ống nghiệm 3 không tan.

Xét các mệnh đề sau:

(a) Chất Y là đá vôi CaCO_3CaCO_3 không tan trong nước.

(b) Dung dịch X là dung dịch NaNO_3 vì không tạo kết tủa trắng khi thêm dung dịch BaCl_2.

(c) Chất Z là soda Na_2CO_3 vì tạo kết tủa BaCO_3 với BaCl_2, sau đó kết tủa tan trong HCl dư và giải phóng khí CO_2.

Na_2CO_3+BaCl_2\rightarrow BaCO_3+2NaCl

BaCO_3+2HCl\rightarrow BaCl_2+CO_2+H_2O

(d) Chất T là diêm tiêu NaNO_3 vì kết tủa tạo ra với BaCl_2 không tan trong dung dịch HCl dư.

Có bao nhiêu mệnh đề đúng?

6.

Phương pháp Solvay được dùng để sản xuất soda Na_2CO_3 và baking soda NaHCO_3 từ các nguyên liệu dễ tìm trong tự nhiên là muối ăn NaCl, đá vôi CaCO_3 và ammonia NH_3.

Xét các mệnh đề sau:

(a) Trong phương pháp Solvay, khi cho NH_3CO_2 vào dung dịch NaCl bão hòa sẽ tạo thành kết tủa NaHCO_3 theo phương trình: NaCl+NH_3+CO_2+H_2O\rightarrow NaHCO_3+NH_4Cl

(b) Khi nung NaHCO_3, thu được soda Na_2CO_3 theo phương trình: 2NaHCO_3\xrightarrow{t^\circ}Na_2CO_3+CO_2+H_2O

(c) Đá vôi CaCO_3 được nung để tạo CO_2 dùng trong quá trình Solvay: CaCO_3\xrightarrow{t^\circ}CaO+CO_2

(d) Phương pháp Solvay được gọi là phương pháp tuần hoàn ammonia vì NH_3 bị tiêu hao hoàn toàn và không được tái sinh trong quá trình sản xuất.

Có bao nhiêu mệnh đề đúng?

7.

Xét nguyên tố chromium CrZ=24.

Cho cân bằng hóa học:

Cr_2O_7^{2-}+H_2O \rightleftharpoons 2CrO_4^{2-}+2H^+

Biết ion Cr_2O_7^{2-} có màu da cam, ion CrO_4^{2-} có màu vàng chanh.

Xét các mệnh đề sau:

(a) Cấu hình electron của nguyên tử Cr là: [Ar]3d^54s^1

(b) Cấu hình electron của ion Cr^{3+} là: [Ar]3d^3

(c) Khi nhỏ dung dịch KOH dư vào dung dịch K_2Cr_2O_7, dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng chanh do cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

(d) Khi nhỏ dung dịch H_2SO_4 loãng dư vào dung dịch K_2CrO_4, dung dịch vẫn giữ màu vàng chanh do cân bằng không bị ảnh hưởng bởi ion H^+.

Có bao nhiêu mệnh đề đúng?

8.

Theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN\ 01-1:2018/BYT về chất lượng nước sinh hoạt, độ cứng tối đa cho phép quy về nồng độ CaCO_3300\ mg/L. Độ cứng của nước có thể được xác định bằng phương pháp chuẩn độ Complexon, dùng dung dịch EDTA. Biết các ion Ca^{2+},Mg^{2+} phản ứng với EDTA theo tỉ lệ mol 1:1.

Một nhóm nghiên cứu tiến hành chuẩn độ 10\ mL mẫu nước sinh hoạt X bằng dung dịch EDTA có nồng độ 10^{-2}\ M, thấy thể tích dung dịch EDTA cần dùng là 4,2\ mL.

Xét các mệnh đề sau:

(a) Số mol EDTA đã dùng là: n_{EDTA}=10^{-2}.4,2.10^{-3}=4,2.10^{-5}\ mol

(b) Tổng số mol ion gây độ cứng trong 10\ mL mẫu nước là 4,2.10^{-5}\ mol.

(c) Độ cứng của mẫu nước X quy về nồng độ CaCO_3420\ mg/L.

(d) Mẫu nước sinh hoạt X đạt tiêu chuẩn về độ cứng tối đa cho phép vì 420<300.

Có bao nhiêu mệnh đề đúng?

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Khi nhiệt phân Mg(NO_3)_2 thu được sản phẩm là

A

,
,
.

B

,
,
.

C

,
,
.

D

,
,
.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích