[PDF] ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK2 - THPT Bình Chiểu - Tp. Hồ Chí Minh - 2024-2025 có đáp án
Đề thi số 09 môn Hóa Cuối kỳ 2 Lớp 12 - năm học 2024-2025 được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp người học nắm rõ format đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

DOL IELTS Đình Lực
Jun 05, 2026

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK2 - THPT Bình Chiểu - Tp. Hồ Chí Minh - 2024-2025
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Question 1 - 18
.Cho nguyên tử khối các nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Ag=108; Ba=137.
Nước cứng gây nhiều tác hại trong đời sống và sản xuất như đóng cặn đường ống dẫn nước, làm cho xà phòng có ít bọt khi giặt quần áo, làm giảm mùi vị thực phẩm khi nấu ăn. Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Trong quá trình Solvay, ở giai đoạn tạo thành NaHCO_3 tồn tại cân bằng sau: NaCl+NH_3+CO_2+H_2O \rightleftharpoons NaHCO_3+NH_4Cl. Khi làm lạnh dung dịch trên, muối bị tách ra khỏi dung dịch là
Từ cấu hình electron của nguyên tử Cu ở trạng thái cơ bản là [Ar]3d^{10}4s^1, xác định được cấu hình electron của ion Cu^{2+} là
Cho phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân sau:
4M(NO_3)_x \xrightarrow{t^o} 2M_2O_x+4xNO_2+xO_2.
M là kim loại nào sau đây?
Vôi đen (quặng dolomite nghiền nhỏ) được sử dụng chủ yếu trong luyện kim, phân bón và nuôi trồng thuỷ sản. Thành phần chính của vôi đen là
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Chuẩn bị hai ống nghiệm, ống (1) chứa 2\,mL dung dịch CaCl_2, ống (2) chứa 2\,mL dung dịch BaCl_2 1M. Bước 2: Nhỏ đồng thời vào mỗi ống nghiệm 3 giọt dung dịch CuSO_4 1M, thấy ống (1) xuất hiện kết tủa chậm hơn và ít hơn so với ống (2). Nhận định nào sau đây đúng khi so sánh CaSO_4 với BaSO_4?
Dễ tan hơn.
Khó thuỷ phân hơn.
Khó nhiệt phân hơn.
Dễ kết tủa hơn.
Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hoà (điện cực trơ, màng ngăn xốp) để sản xuất các hoá chất nào sau đây?
Các đại dương là những kho muối vô tận với nhiều khoáng chất có giá trị dinh dưỡng cao. Trong nước biển, hai nguyên tố kim loại có nhiều nhất là
nhôm và sắt.
sodium và magnesium.
đồng và kẽm.
vàng và bạc.
Trong các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất, kim loại nào sau đây được ứng dụng để chế tạo hợp kim không gỉ hoặc siêu cứng để sản xuất dụng cụ y tế, nhà bếp, vòng bi, mũi khoan?
Cho lượng dư dung dịch NH_3 tác dụng với AgCl. Phát biểu nào sau đây đúng?
Kết tủa trắng tan dần, phức chất
Kết tủa trắng tan dần, phức chất
Kết tủa trắng tan dần, phức chất
Không có hiện tượng gì xảy ra.
Các electron hóa trị của nguyên tử nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất phân bố ở
phân lớp
phân lớp
phân lớp
phân lớp
Phức chất [Cu(OH_2)_6]^{2+} có dạng hình học là
đường thẳng.
tứ diện.
bát diện.
vuông phẳng.
Trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày, khi cơ thể không hấp thu được hoặc thiếu nguyên tố nào dưới đây sẽ dẫn đến nguy cơ loãng xương?
Dung dịch chứa ion Fe^{3+} có màu
hồng.
đỏ.
xanh lam.
vàng.
Khi đun nóng đến 160^{\circ}C, thạch cao sống mất một phần nước trở thành thạch cao nung, được dùng để đúc khuôn trong điêu khắc, bó bột trong y học. Thành phần hoá học của thạch cao nung là
Cho phát biểu sau: “Phức chất đơn giản thường có một …(1)… liên kết với các phối tử bao quanh. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết …(2)…”. Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
phối tử, ion.
cation kim loại, ion.
nguyên tử kim loại, cho – nhận.
nguyên tử trung tâm, cho – nhận.
Một cốc nước chứa nhiều các ion sau: Ca^{2+}, Mg^{2+}, Cl^-, SO_4^{2-}. Nước trong cốc trên thuộc loại
có tính cứng tạm thời.
có tính cứng toàn phần.
không có tính cứng.
có tính cứng vĩnh cửu.
Trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm IA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất là do
các nguyên tố nhóm IA thường kết hợp với nhau để tạo thành các hợp kim bền.
các nguyên tố nhóm IA có độ âm điện lớn nên dễ dàng kết hợp với các nguyên tố khác.
các nguyên tố nhóm IA chỉ có thể được tìm thấy trong nước ngầm, nước biển.
các nguyên tố nhóm IA đều là những kim loại hoạt động hoá học mạnh nên không tồn tại dạng đơn chất.
Phần II
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Question 1 - 4
.Cho nguyên tử khối các nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Ag=108; Ba=137.
Cho các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều là kim loại nặng, cứng và nhiệt độ nóng chảy cao.
b
Trong hoá học, các ion kim loại chuyển tiếp thường được nhận biết dựa vào màu sắc đặc trưng của ion, của hợp chất ít tan hoặc của phức chất tương ứng.
c
Trong hợp chất, số oxi hoá cao nhất của Mn (Z=25) là +4.
d
Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất gồm các nguyên tố có số hiệu nguyên tử từ 21 (Sc) đến 30 (Zn), thuộc chu kì 4 hệ thống tuần hoàn hoá học.
Thực hiện thí nghiệm cho dung dịch NH_3 vào ống nghiệm đựng bột Ni(OH)_2 màu xanh lá cây đến dư, thu được phức chất bát diện chỉ chứa phối tử NH_3 có màu xanh dương.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Phức chất [Ni(NH_3)_6]^{2+} được tạo thành.
b
Phức chất thu được có nguyên tử trung tâm là Ni^{2+}.
c
Dấu hiệu nhận biết phức chất tạo thành là kết tủa màu xanh lá cây bị tan ra.
d
Phức chất thu được chỉ chứa bốn phối tử NH_3.
Độ tan của các hydroxide kim loại nhóm IIA ở 20^{\circ}C như sau: Mg(OH)_2:0,00125\,g/100\,g nước; Ca(OH)_2:0,173\,g/100\,g nước; Sr(OH)_2:1,77\,g/100\,g nước; Ba(OH)_2:3,89\,g/100\,g nước.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Ở 20^{\circ}C, nồng độ dung dịch Ba(OH)_2 bão hòa là 3,89\%.
b
Mức độ phản ứng với nước tăng dần từ Mg đến Ba.
c
Mg(OH)_2 là chất không tan, Ca(OH)_2 là chất ít tan.
d
Độ tan của các hydroxide giảm dần từ Mg(OH)_2 đến Ba(OH)_2.
Cho các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Tính chất vật lí của kim loại gồm tính dẻo, ánh kim, tính cứng, dẫn nhiệt và dẫn điện đều do electron tự do gây ra.
b
Các thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn mòn hoá học.
c
Nhìn chung phương pháp điện phân điều chế được kim loại tinh khiết hơn so với phương pháp nhiệt luyện hay thuỷ luyện.
d
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành từ lực hút tĩnh điện giữa các anion kim loại và các electron hoá trị tự do trong tinh thể kim loại.
Phần III
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Question 1 - 6
.Cho nguyên tử khối các nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Ag=108; Ba=137.
Cho các phức chất sau: [Cr(NH_3)_6]^{3+}; [Pt(NH_3)_4]^{2+}; [Fe(H_2O)_6]^{2+}; [CrCl_3(NH_3)_3]; [PtCl_2(NH_3)_2]. Có bao nhiêu phức chất có số phối trí là 4?
Một nhà máy gang thép sản xuất thép thành phẩm từ 400 tấn quặng hematite đỏ (chứa 84\% Fe_2O_3 về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa sắt) với hiệu suất cả quá trình đạt 91\% theo sơ đồ: Toàn bộ lượng thép thành phẩm dùng làm được khoảng x cây thép hình trụ có đường kính 20\,mm, dài 11,7\,m. Giá trị của x là bao nhiêu? Biết thép thành phẩm chứa 98\% sắt về khối lượng và có khối lượng riêng 7,9 tấn/m^3, thể tích khối trụ được tính theo biểu thức V=3,14.r^2.h trong đó: r là bán kính, h là chiều dài/ cao của khối trụ. (Kết quả làm tròn đến số nguyên gần nhất)

Một mẫu chất có thành phần chính là muối Mohr. Muối Mohr có công thức hoá học là (NH_4)_2SO_4.FeSO_4.6H_2O. Hoà tan 2140\,mg mẫu chất trong dung dịch sulfuric acid loãng dư thu được 100\,mL dung dịch X. Tiến hành chuẩn độ lượng Fe^{2+} trong 10\,mL dung dịch X bằng dung dịch thuốc tím KMnO_4 nồng độ 0,02M thì thấy thể tích dung dịch KMnO_4 cần dùng là 5,4\,mL. Xác định phần trăm khối lượng của muối Mohr trong mẫu chất này. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Cho giá trị độ tan của MgSO_4 tại các nhiệt độ khác nhau: Xác định khối lượng tinh thể MgSO_4.6H_2O tách ra khỏi dung dịch khi hạ nhiệt độ 1012,7 gam dung dịch muối MgSO_4 bão hoà ở 80^{\circ}C về 20^{\circ}C. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Baking soda (NaHCO_3) được sử dụng phổ biến làm bột chữa cháy do khả năng phân huỷ tạo khí carbon dioxide theo phản ứng 2NaHCO_3(s) \xrightarrow{t^o} Na_2CO_3(s)+CO_2(g)+H_2O(g). Cho nhiệt tạo thành của các chất: Xác định biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Cấu hình electron của Mn là [Ar]3d^54s^2. Mn có bao nhiêu electron hóa trị?
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Nước cứng gây nhiều tác hại trong đời sống và sản xuất như đóng cặn đường ống dẫn nước, làm cho xà phòng có ít bọt khi giặt quần áo, làm giảm mùi vị thực phẩm khi nấu ăn. Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Đề bài mô tả nước cứng gây ra các tác hại như đóng cặn trong ống dẫn nước, làm xà phòng ít bọt, ảnh hưởng mùi vị thực phẩm.
Câu hỏi hỏi: nước cứng là nước có chứa nhiều ion nào.
Các phương án gồm:
A.
và.B.
và.C.
và.D.
và.
❓ Hiểu câu hỏi:
Ta cần xác định ion đặc trưng gây ra tính cứng của nước.
Kiến thức cần dùng là khái niệm nước cứng trong Hóa học 12.
Nước cứng là nước chứa nhiều ion kim loại kiềm thổ, chủ yếu là
và.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Trong chương trình phổ thông, nước cứng được định nghĩa là nước có chứa nhiều ion
và.Chính các ion này làm:
tạo cặn trong đun nấu và đường ống,
làm giảm khả năng tạo bọt của xà phòng.
Xét từng phương án:
A gồm
và→ đúng với định nghĩa nước cứng.B gồm
và→ đây là các anion, không phải nguyên nhân chính gây nước cứng.C gồm
và→ đây là ion kim loại kiềm, không gây nước cứng.D gồm
và→ đây là anion, không dùng để xác định nước cứng.
Vậy phương án đúng là phương án chứa
và.
✅ Đáp án: A.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


