[PDF] Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Hóa Lớp 10 năm học 2024-2025 tham khảo trường THCS - THPT Nguyễn Khuyến - Sở GD&ĐT Bình Dương có đáp án
Đề thi số 10 môn Hóa Cuối kỳ 2 Lớp 10 - năm học 2024-2025 được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn nắm rõ bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

DOL IELTS Đình Lực
Jun 11, 2026

Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Hóa Lớp 10 năm học 2024-2025 tham khảo trường THCS - THPT Nguyễn Khuyến - Sở GD&ĐT Bình Dương
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.
Question 1 - 12
.Cho biết nguyên tử khối của: C= 12; H= 1; N=14; O=16; Ag =108; Na= 23.
Số oxi hóa của Cl trong các hợp chất NaClO, NaClO_2, NaClO_3, NaClO_4 lần lượt là
Cho phản ứng xảy ra trong pha khí sau: H_2+Cl_2\rightarrow 2HCl. Biểu thức tốc độ trung bình của phản ứng là
Nước Javel có tính oxi hóa mạnh nên được dùng làm chất tẩy màu và sát trùng. Dung dịch chứa hỗn hợp nào sau đây được gọi là nước Javel?
Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau:
CO_2(g)\rightarrow CO(g)+\dfrac{1}{2}O_2(g)\ \Delta_rH^\circ_{298}=+280\ kJ.
Giá trị \Delta_rH^\circ_{298} của phản ứng: 2CO_2(g)\rightarrow 2CO(g)+O_2(g) là
Trên thực tế, để đựng dung dịch hydrofluoric\ acid người ta thường dùng lọ teflon hoặc PE mà không dùng lọ thủy tinh. Phương trình hoá học nào sau đây giải thích cho thực tế trên?
Dãy sắp xếp chiều giảm dần tính acid của các acid HX là
Dung dịch có thể dùng để nhận biết các ion halide (F^-, Cl^-, Br^-, I^-) là
quỳ tím.
Điền và hoàn thiện khái niệm về chất xúc tác sau: "Chất xúc tác là chất làm (1) tốc độ phản ứng nhưng (2) trong quá trình phản ứng"
Thực hiện phản ứng sau: CaCO_3+2HCl\rightarrow CaCl_2+CO_2+H_2O
Theo dõi thể tích CO_2 thoát ra theo thời gian, thu đồ thị như sau (thể tích khí được đo ở áp suất khí
quyển và nhiệt độ phòng).
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng?

Ở thời điểm
Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian từ thời điểm đầu đến
Tốc độ phản ứng giảm dần theo thời gian.
Tốc độ trung bình của phản ứng trong các khoảng thời gian
Ở 50^\circ C, tốc độ của một phản ứng là v_1; ở 60^\circ C, tốc độ của phản ứng đó là v_2. Biết v_2=2v_1, hệ số nhiệt độ Van't Hoff của phản ứng trên là
Cho phản ứng: Br_2+HCOOH\rightarrow 2HBr+CO_2. Nồng độ ban đầu của Br_2 là a\ mol/L, sau 50 giây nồng độ Br_2 còn lại là 0{,}01\ mol/L. Tốc độ trung bình của phản ứng trên tính theo Br_2 là 4.10^{-5}\ mol/(L.s). Giá trị của a là
Cho các tính chất sau:
(1) Làm quỳ tím hóa đỏ.
(2) Hòa tan được kim loại Ag tạo khí H_2.
(3) Phản ứng với dung dịch AgNO_3 tạo kết tủa vàng.
(4) Hòa tan được Cu(OH)_2 tạo muối và nước.
(5) Phản ứng được với dung dịch NaNO_3 tạo muối mới và acid mới.
Các tính chất của dung dịch hydrochloric\ acid là
Phần II
II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Question 1 - 4
.Cho biết nguyên tử khối của: C= 12; H= 1; N=14; O=16; Ag =108; Na= 23.
Nhóm VIIAtố (trừ hai nguyên phóng xạ) gồm các nguyên tố fluorine, chlorine, bromine, iodine. Khi tiếp xúc với các đơn chất fluorine, chlorine, bromine, cơ thể người có thể bị ngộ độc do độc tính cao của chúng. Ngưỡng gây chết người của chlorine là 98{,}6\ mg trong 1\ m^3 không khí.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Ở điều kiện thường, trạng thái của các đơn chất halogen F_2, Cl_2, Br_2, I_2 lần lượt là: khí, khí, lỏng, rắn.
b
Fluorine phản ứng mạnh với nước theo phương trình hóa học: F_2+H_2O\rightleftharpoons HF+HFO.
c
Nhiệt độ sôi của F_2 cao hơn nhiệt độ sôi của Cl_2, Br_2 và I_2 vì giữa các phân tử F_2 có liên kết hydrogen.
d
Muối iod là muối ăn có trộn một lượng nhỏ hợp chất của iodine (\text{th^^^1b0^^^^1eddng l^^e0 }KI\text{ ho^^^^1eb7c }KIO_3). Tên gọi của KIO_3 là potassium\ iodide.
Thực hiện phản ứng: 2ICl+H_2\rightarrow I_2+2HCl
Nồng độ đầu của ICl và H_2 được lấy đúng theo tỉ lệ hợp thức. Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ các chất tham gia và chất tạo thành trong phản ứng theo thời gian, thu được đồ thị sau:

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Trong phản ứng trên xảy ra sự khử H_2.
b
Đường (d) tương ứng với sự biến đổi nồng độ của ICl trong phản ứng trên.
c
Đường (a) tương ứng với sự biến đổi nồng độ của HCl trong phản ứng trên.
d
Dựa vào một số giá trị năng lượng liên kết được cho bằng dưới, tính được biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là -161\ kJ.
Các chất rắn NaCl, NaBr, NaI phản ứng được với sulfuric\ acid đặc. Tuy nhiên các sản phẩm là không giống nhau theo các phương trình hóa học sau:
NaCl+H_2SO_4\xrightarrow{t^\circ}NaHSO_4+HCl\ (1)
2NaBr+3H_2SO_4\rightarrow 2NaHSO_4+Br_2+SO_2+2H_2O\ (2)
8NaI+9H_2SO_4\rightarrow 8NaHSO_4+4I_2+H_2S+4H_2O\ (3)
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Từ phản ứng (2) và (3) cho thấy Br^- có tính khử yếu hơn I^-.
b
Trong phản ứng (1), Cl^- không thể hiện tính khử.
c
Trong phản ứng (3), I^- oxi hóa sulfur trong H_2SO_4 từ số oxi hóa +6 về số oxi hóa -2 trong H_2S.
d
Có thể điều chế HCl, HBr và HI bằng sơ đồ sau: NaX(s)+H_2SO_4(đặc)\xrightarrow{t^\circ}NaHSO_4+HX(g). Với X tương ứng là Cl, Br, I.
Calcium\ chloride\ hypochlorite\ (CaOCl_2) thường được sử dụng làm chất khử trùng bể bơi do có tính oxi hoá mạnh tương tự nước Javel. Khí chlorine được dùng để khử trùng nước trong hệ thống cung cấp nước sạch. Khi cho khí chlorine tác dụng với vôi tôi ở 30^\circ C, ta thu được calcium\ chloride\ hypochlorite theo phương trình hóa học sau: Ca(OH)_2+Cl_2\rightarrow CaOCl_2+H_2O
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Phản ứng hóa học giữa khí chlorine với nước là phản ứng một chiều.
b
Phản ứng trên không phải là phản ứng oxi hóa – khử.
c
Trong phản ứng giữa khí chlorine với nước, chlorine là chất oxi hóa và H_2O là chất khử.
d
Giả sử hiệu suất phản ứng là 100\%. Nếu cho 6{,}1975 lít khí chlorine (\text{^^^111o ^^^^1edf ^^^111i^^^^1ec1u ki^^^^1ec7n chu^^^^1ea9n, ^^e1p su^^^^1ea5t }1bar\text{ v^^e0 }25^{\circ}C) tác dụng hết với lượng dư Ca(OH)_2 thì sẽ thu được 31{,}75 gam CaOCl_2.
Phần III
III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Question 1 - 4
.Cho biết nguyên tử khối của: C= 12; H= 1; N=14; O=16; Ag =108; Na= 23.
Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau và tính tổng hệ số cân bằng tối giản của tất cả các phương trình. a) Khí hydrogen phản ứng với khí fluorine, nổ ngay cả trong bóng tối hoặc ở nhiệt độ thấp. b) Dùng dung dịch HCl để tẩy rửa lớp CuO phủ trên bề mặt vật dụng kim loại bằng đồng. c) Chlorine phản ứng với NaBr trong dung dịch. d) Chlorine phản ứng với dung dịch NaOH ở 70^\circ C.
Cho bảng giá trị enthalpy tạo thành chuẩn (kJ\ mol^{-1}) của một số chất trong bảng dưới đây?
Tính tổng giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của hai phản ứng:
4HI(aq)+O_2(g)\rightarrow 2H_2O(l)+2I_2(s)\ (1)
4HBr(aq)+O_2(g)\rightarrow 2H_2O(l)+2Br_2(l)\ (2)

Trong dạ dày của người có hydrochloric\ acid, với nồng độ nhất định. Khi sử dụng thực phẩm có lượng acid cao sẽ làm thay đổi nồng độ hydrochloric\ acid. Trong y học, dược phẩm sữa magnesium (\text{c^^e1c tinh th^^^^1ec3 }Mg(OH)_2\text{ l^^^1a1 l^^^^1eedng trong n^^^1b0^^^^1edbc}) được dùng để trị chứng khó tiêu do dư hydrochloric\ acid. Để trung hòa hết 788\ mL dung dịch HCl\ 0{,}035M trong dạ dày thì cần bao nhiêu mL sữa magnesium, biết trong 1\ mL sữa magnesium chứa 0{,}08\ g\ Mg(OH)_2 (không làm tròn các bước trung gian, làm tròn đến hàng đơn vị).
Cồn iodine 5\% (đơn chất iodine chiếm\text{ }5\% về khối lượng) được dùng làm chất sát trùng. Người ta sử dụng m\ g đơn chất iodine, 10\ g\ KI và một lượng cồn C_2H_5OH\ 96^\circ để pha vừa đủ 100\ mL cồn iodine 5\% (\text{kh^^^^1ed1i l^^^1b0^^^^1ee3ng ri^^eang }1g/cm^3).
- Tính phần trăm khối lượng của nguyên tố iodine có trong 100\ mL cồn iodine 5\% được pha như trên để tìm chỉ số a.
- Để pha được 2000 chai cồn iodine 5\% như trên, cần lấy b gam đơn chất iodine và b gam KI? Giả sử lượng nguyên liệu mỗi loại bị hao hụt do thao tác trong quá trình pha chế khoảng 3\%.
Tính a+b+c, không làm tròn các bước trung gian, làm tròn đến hàng đơn vị.
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Số oxi hóa của Cl trong các hợp chất NaClO, NaClO_2, NaClO_3, NaClO_4 lần lượt là
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Đề cho bốn hợp chất chứa chlorine là
.Cần xác định số oxi hóa của riêng nguyên tố
trong từng hợp chất theo đúng thứ tự đã cho.Trong các hợp chất này,
thường có số oxi hóavàthường có số oxi hóa.
❓ Hiểu câu hỏi:
Đây là câu vận dụng quy tắc tổng số oxi hóa trong hợp chất trung hòa bằng
.Cần lập nhanh phương trình tổng số oxi hóa cho từng muối oxoacid của chlorine, không nhầm chlorine với chloride
.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Với
:nên.Với
:nên.Với
:nên.Với
:nên.Do đó dãy số oxi hóa lần lượt là
.
✅ Đáp án: C
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


