[PDF] ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK2 - Ninh Bình - 2025-2026 có đáp án

Đề thi số 10 môn Hóa Cuối kỳ 2 Lớp 12 - năm học 2025-2026 được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp người học nắm rõ bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn tiện theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

DOL IELTS Đình Lực

Jun 05, 2026

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK2 - Ninh Bình - 2025-2026

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK2 - Ninh Bình - 2025-2026 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Question 1 - 18

.

Cho biết nguyên tử khối của: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Cu = 64.

1.

Glucose phản ứng với thuốc thử Tollens. Tính chất này của glucose là do glucose có

A

nhóm –OH (hemiacetal).

B

nhiều nhóm –OH.

C

chứa nhóm aldehyde.

D

cấu tạo mạch vòng.

2.

Phương pháp Solvay được sử dụng để điều chế hóa chất nào sau đây?

A

Nước Javel.

B

.

C

.

D

và khí
.

3.

Phương trình phản ứng chuẩn độ Fe^{2+} trong môi trường acid bằng thuốc tím (KMnO_4) như sau: MnO_4^-(aq) + 5Fe^{2+}(aq) + 8H^+(aq) \rightarrow Mn^{2+}(aq) + 5Fe^{3+}(aq) + 4H_2O(l). Chất oxi hóa trong phản ứng là

A

.

B

.

C

.

D

.

4.

Dưới tác dụng của ngoại lực hoặc nhiệt độ, các vật liệu bị biến dạng và giữ nguyên biến dạng đó khi ngưng tác dụng. Tính chất của vật liệu được đề cập là

A

tính dẫn nhiệt.

B

tính dẻo.

C

tính đàn hồi.

D

tính cứng.

5.

Số liên kết peptide có trong phân tử peptide Gly-Ala-Lys-Gly-Ala là

A

4

B

5

C

3

D

2

6.

Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được một số oxide kim loại thành kim loại. Quá trình tách kim loại dựa vào phản ứng đó thuộc loại phương pháp nào sau đây?

A

Điện phân nóng chảy.

B

Điện phân dung dịch.

C

Thủy luyện.

D

Nhiệt luyện.

7.

Công thức phân tử của maltose là

A

.

B

.

C

.

D

.

8.

Một pin điện hóa có cấu tạo như hình bên. Bán phản ứng xảy ra tại cathode của pin khi pin hoạt động là

1B3-g0C0fJcCcMH_DmZHphi8rFwfXOZXT
A

.

B

.

C

.

D

.

9.

Cho thế điện cực chuẩn (E^o) của một số cặp oxi hóa – khử sau: Cặp oxi hóa - khử: Mg^{2+}/Mg; Zn^{2+}/Zn; Pb^{2+}/Pb; Hg^{2+}/Hg. E^o (V): -2,356; -0,762; -0,126; +0,853. Trong các cation: Mg^{2+}, Zn^{2+}, Pb^{2+}, Hg^{2+}, ion có tính oxi hóa yếu nhất ở điều kiện chuẩn là

1ow8jiWpG2ljnKtNlJAZennutj5RrVogF
A

.

B

.

C

.

D

.

10.

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, các nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất thuộc chu kì nào?

A

Chu kì 3.

B

Chu kì 4.

C

Chu kì 1.

D

Chu kì 2.

11.

Chất nào sau đây là ester?

A

.

B

.

C

.

D

.

12.

Cho dãy các chất sau: CH_4, CH_3OH, HCHO, HCOOH. Số chất trong dãy tạo được liên kết hydrogen với nước là

A

3

B

4

C

2

D

1

13.

Cho các tiểu phân sau: (I) CH_3-CH_2^+; (II) CH_3-CH_2-OH_2^+; (III) CH_3-CH_2^-; (IV) CH_3-CH_2^\bullet. Tiểu phân nào là carbocation?

1tqzantYj2KXYLzbyMIWSWI2FVsaK8fFB
A

(I).

B

(III).

C

(II).

D

(IV).

14.

Cho miếng kim loại zinc (Zn) vào dung dịch nào sau đây xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa học?

A

.

B

.

C

.

D

.

15.

Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở thể khí và tan nhiều trong nước?

A

Glucose.

B

Tripalmitin.

C

Aniline.

D

Methylamine.

16.

Poly(vinyl chloride) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?

A

.

B

.

C

.

D

.

17.

Sử dụng thông tin sau cho câu 17 và 18.

Các đồ gia dụng làm bằng thép (ví dụ: dao, kéo,..) trong quá trình sử dụng và bảo quản không đúng cách hoặc không thường xuyên sử dụng sẽ hình thành các lớp gỉ sắt (Fe_2O_3.xH_2O).

Để loại bỏ gỉ sắt, một phương pháp được áp dụng là ngâm đồ vật trong nước, sau đó cho giấm ăn, rồi cho soda (Na_2CO_3) và một ít muối ăn. Sau thời gian 10-15 phút, lấy ra rửa sạch, lớp gỉ sắt bị loại bỏ hoàn toàn. Giải thích nào sau đây phù hợp với vai trò của giấm ăn và soda.

A

Giấm ăn chuyển lớp gỉ sắt thành muối và tác dụng với soda giải phóng

, khí
sinh ra sẽ làm giảm khả năng bám dính của muối trên đồ vật.

B

Giấm ăn sẽ diệt các vi khuẩn bám trên bề mặt đồ vật và tác dụng với soda giải phóng khí

, khí
sinh ra sẽ tạo môi trường trơ để bảo vệ đồ vật.

C

Giấm ăn chuyển lớp gỉ sắt thành hydroxide không tan của sắt và soda tác dụng với muối ăn để giải phóng base (

), sau đó
sẽ hòa tan lớp hydroxide đó.

D

Giấm ăn sẽ hòa tan lớp kim loại ở bề mặt thành muối và tác dụng với soda giải phóng

, khí
sinh ra sẽ làm giảm khả năng bám dính của muối trên đồ vật.

18.

Sử dụng thông tin sau cho câu 17 và 18.

Các đồ gia dụng làm bằng thép (ví dụ: dao, kéo,..) trong quá trình sử dụng và bảo quản không đúng cách hoặc không thường xuyên sử dụng sẽ hình thành các lớp gỉ sắt (Fe2O3.xH2O)

Về mặt hóa học, cách nào sau đây sẽ hạn chế được quá trình hình thành gỉ sắt đối với các đồ gia dụng bằng thép?

A

Rửa sạch và sau đó tráng lại bề mặt bằng nước cốt chanh.

B

Rửa sạch và ngâm trong nước muối sinh lí.

C

Rửa sạch, lau khô sau khi sử dụng và để nơi khô ráo.

D

Rửa sạch và sau đó ngâm trong nước máy.

Phần II

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Question 1 - 4

.

Cho biết nguyên tử khối của: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Cu = 64.

1.

Ethyl acetate được điều chế bằng cách đun nóng hỗn hợp gồm acetic acid, ethanol và dung dịch H_2SO_4 98% (xúc tác) trong bình cầu có nhánh, phản ứng tổng hợp xảy ra theo phương trình hóa học như hình :

Mô hình điều chế và tách ethyl acetate như sau: Chất lỏng trong bình hứng được cho vào phễu chiết chứa sẵn một thể tích tương đương của dung dịch NaCl bão hòa, lắc đều sau đó để lắng và chiết lấy ester.

1ANv2xKH9sbgeAuzpVdRuRdtKJbKVc-7G

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Phản ứng (1) được gọi là phản ứng ester hóa.

b

Chất lỏng trong bình hứng là ethyl acetate và nước, không có ethyl alcohol và acetic acid do đã phản ứng hết với nhau.

c

Tại phễu chiết, NaCl làm tăng sự phân cực và tăng khối lượng riêng của dung dịch nước để giảm độ tan và hạn chế sự phân bố của ethyl acetate trong nước.

d

Vai trò H_2SO_4 là xúc tác và hút nước để chuyển dịch cân bằng trong phản ứng ester hóa.

2.

CuSO_4 (màu trắng) là chất có khả năng hút ẩm và được sử dụng để loại bỏ nước lẫn trong một số hóa chất. Để xác định hàm lượng nước kết tinh trong muối CuSO_4.xH_2O (coi là không lẫn tạp chất) bằng phương pháp đun nóng, một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm theo quy trình sau: Bước 1: Cân chén nung và ghi lại khối lượng vào bảng kết quả (m_1). Bước 2: Cho một lượng CuSO_4.xH_2O (có màu xanh) vào chén nung, đem cân và ghi lại khối lượng (m_2). Bước 3: Đặt chén nung chứa CuSO_4.xH_2O lên lưới tam giác và đun nóng nhẹ trong khoảng 2 phút, tránh đun nóng mạnh dẫn đến sự phân hủy muối CuSO_4 thành CuO (có màu đen). Bước 4: Để nguội, cân lại chén nung cùng phần chất rắn còn lại bên trong và ghi khối lượng (m_3). Lặp lại bước 3 và bước 4 cho đến khi khối lượng cân được ở bước 4 không đổi. Kết quả thí nghiệm của nhóm học sinh ghi ở bảng sau: m_1=30,10 gam; m_2=32,6 gam; m_3 lần 1 = 32,3 gam; m_3 lần 2 = 32,1 gam; m_3 lần 3 = 31,9 gam; m_3 lần 4 = 31,9 gam; m_3 lần 5 = 31,9 gam. Phần trăm khối lượng của nước kết tinh trong muối CuSO_4.xH_2O được xác định từ số liệu trên là a\%.

1iB7VwLuNpB-vRNxLeCO5OpAOu3b_qUzq

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Giả thuyết khoa học phù hợp với thí nghiệm trên là "Khi đun nóng nhẹ, nước kết tinh trong muối CuSO_4.xH_2O bay hơi, làm cho khối lượng chất rắn giảm từ đó xác định được hàm lượng nước trong muối".

b

Giá trị của a là 36. (Không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).

c

Sau khi khối lượng cân được ở bước 4 không đổi, nếu để chất rắn trong chén nung tiếp xúc lâu với không khí ẩm, khối lượng chất rắn sẽ tăng lên.

d

Nếu sau bước 4 tiếp tục đun nóng chất rắn ở nhiệt độ cao cho đến khi chất rắn chuyển hoàn toàn sang màu đen thì giá trị m_3 nhỏ hơn 30,8 gam do tạo thành CuO có khối lượng mol nhỏ hơn CuSO_4.

3.

Poly (lactic acid) là một loại polymer nhiệt dẻo được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu tự nhiên như tinh bột ngô, rễ sắn hoặc mía. Trong môi trường ủ công nghiệp (độ ẩm cao và nhiệt độ trên 60^\circ C), PLA phân hủy hoàn toàn thành CO_2H_2O. Trong hóa học và kĩ thuật vật liệu, đây là một trong những loại nhựa sinh học phổ biến nhất hiện nay. Từ nguyên liệu là lactic acid, PLA được tổng hợp theo sơ đồ: lactic acid \xrightarrow{(1)} lactide; lactide \xrightarrow{(2)} PLA; lactic acid \xrightarrow{(3)} PLA.

1InDPERhnCc-IwYQGjoBywETV52GIIkeb

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Lactic acid là hợp chất hữu cơ tạp chức vì chứa đồng thời nhóm carboxyl và nhóm hydroxy.

b

Khi thủy phân hoàn toàn PLA trong dung dịch kiềm, thu được lactic acid.

c

Để phân hủy hoàn toàn PLA thành CO_2H_2O, quá trình ủ công nghiệp PLA cần có sự tham gia của khí O_2.

d

Phản ứng số (2) thuộc loại trùng hợp, phản ứng số (3) thuộc loại trùng ngưng.

4.

Sodium hydrogen carbonate (NaHCO_3) hay còn gọi là baking soda, thuốc muối. NaHCO_3 được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như: thuốc kháng acid để giảm triệu chứng ợ chua, chất phụ gia trong kem đánh răng, bột nở (baking powder), thành phần trong bình chữa cháy dạng bột.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

NaHCO_3 dạng bột được sử dụng trong bình chữa cháy là do NaHCO_3 phân hủy tạo thành khí CO_2 ở nhiệt độ cao.

b

NaHCO_3 có thể sử dụng làm thuốc kháng acid là do ion Na^+ thủy phân tạo môi trường kiềm để trung hòa acid.

c

Bột nở (baking powder) với thành phần NaHCO_3Ca(H_2PO_4)_2 khi thêm vào bột làm bánh và bổ sung nước sẽ tạo thành môi trường acid để thủy phân tinh bột, làm cho tinh bột nở (trương) ra.

d

Vai trò hóa học của NaHCO_3 trong kem đánh răng làm giảm hoặc loại bỏ các chất acid bám vào răng.

Phần III

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Question 1 - 6

.

Cho biết nguyên tử khối của: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Cu = 64.

1.

Trong các loại tơ sau: (1) tơ visco; (2) tơ nylon-6,6; (3) tơ capron; (4) tơ tằm; (5) tơ nitron; (6) tơ cellulose acetate; có bao nhiêu tơ hóa học?

2.

Cấu hình electron của chromium, Cr (Z = 24) là 1s^22s^22p^63s^23p^63d^54s^1. Hãy cho biết nguyên tử chromium ở trạng thái cơ bản có bao nhiêu electron chưa ghép đôi (hay electron độc thân)?

3.

Tại khu vực xử lí nước cứng của một nhà máy người ta sử dụng kết hợp vôi và soda để làm mềm nước cứng. Yêu cầu đặt ra của nhà máy là: nước sau xử lí chứa Ca^{2+} với nồng độ không quá 0,1 mmol/L. Biết rằng mẫu nước cứng ban đầu có các chỉ số sau: [Ca^{2+}] = 2,2 mmol/L; [HCO_3^-] = 1,6 mmol/L, còn lại là các ion Na^+, Cl^-, SO_4^{2-}. Một kĩ sư tính toán và đưa ra hướng xử lí như sau: Giai đoạn 1: cho vôi trước để chuyển vừa hết HCO_3^- thành kết tủa CaCO_3. Giai đoạn 2: cho soda vào sau và lượng Na_2CO_3 phải lấy dư 5% (so với lượng Na_2CO_3 tạo kết tủa CaCO_3).

Tính tổng khối lượng (theo kg) nhỏ nhất của vôi (chứa 84% CaO) và soda (chứa 98% Na_2CO_3) mà người kĩ sư cần sử dụng theo như tính toán để xử lí 400 m3 nước cứng đó. Biết rằng các tạp chất trong vôi và soda đều trơ và sự thay đổi thể tích do việc thêm vôi, soda vào cũng như sự tạo thành kết tủa CaCO_3 là không đáng kể. (Không làm tròn các phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

4.

Một nhà máy sản xuất NaOH, khí Cl_2 và khí H_2 hoạt động dựa vào phản ứng điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng bán thấm (hay màng trao đổi ion). Biết rằng: Tại anode: dung dịch muối nạp vào có nồng độ NaCl 310 g/L với lưu lượng (hay tốc độ dòng chảy) 1\ m^3/h; dung dịch muối rút ra có nồng độ NaCl 200 g/L với lưu lượng 0,8\ m^3/h. Tại cathode: nước nạp vào với lưu lượng 0,2\ m^3/h và dung dịch NaOH rút ra với lưu lượng 0,3\ m^3/h. Lưu ý: Trong quá trình điện phân, một phần nước trong dung dịch bay hơi và thoát ra cùng với các khí ở các điện cực. Nồng độ (theo g/L) của dung dịch NaOH rút ra ở cathode là bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

1cH1oaaJ9TiwCgb1cL0hr_TkPGktr82_b
5.

Cho sơ đồ phản ứng sau: CH_3CH(NH_2)COOH \xrightarrow[{-H_2O}]{+CH_3OH,\ HCl\ khan} X \xrightarrow[{-NH_4Cl}]{+NH_3} Y. Các chất dưới mũi tên cùng là sản phẩm của phản ứng. Cho biết: chất X chứa đồng thời chức ester và muối ammonium, chất Y chỉ chứa C, H, O, N. Xác định phân tử khối của Y.

6.

Saccharose monostearate (saccharose–OCO-R) là chất được dùng phổ biến trong mỹ phẩm và thực phẩm. Nó tạo độ mịn cho kem dưỡng da và giúp bánh mì mềm lâu hơn.

Trong công nghiệp, saccharose monostearate được điều chế chủ yếu theo phản ứng sau: Saccharose + R-COO-CH_3 \xrightarrow{t^\circ,\ xt} Saccharose–OCO-R + CH_3OH.

Một nhà máy sản xuất saccharose monostearate theo phản ứng trên với hiệu suất quá trình sản xuất đạt 75%. Tính khối lượng saccharose monostearate (theo kg) thu được nếu nguyên liệu ban đầu gồm 15 kg saccharose và 10 kg methyl stearate. (Không làm tròn các phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

1Jwee3V4HwMT_jJpt6P7nYsRVD0sliX88

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Glucose phản ứng với thuốc thử Tollens. Tính chất này của glucose là do glucose có

A

nhóm –OH (hemiacetal).

B

nhiều nhóm –OH.

C

chứa nhóm aldehyde.

D

cấu tạo mạch vòng.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích