[PDF] ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK2 - THPT Duy Tân - Quảng Ngãi - 2025-2026 có đáp án

Đề thi số 10 môn Hóa Giữa kỳ 2 Lớp 12 - năm học 2025-2026 được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn nắm rõ bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

DOL IELTS Đình Lực

May 15, 2026

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK2 - THPT Duy Tân - Quảng Ngãi - 2025-2026

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK2 - THPT Duy Tân - Quảng Ngãi - 2025-2026 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (9.0 ĐIỂM) - 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.

Question 1 - 18

.

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Al=27; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Br=80; Ag=108; Ba=137.

1.

Cho các phát biểu về tách kim loại: (1) Đồng (copper) có thể được tách từ copper(II) oxide bằng cách nung nóng. (2) Trong phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide, có thể thu được nhôm (aluminium) nóng chảy ở điện cực âm của bình điện phân. (3) Kẽm (zinc) có thể được tách từ zinc oxide bằng cách nung nóng zinc oxide với carbon. Các phát biểu đúng là

A

(1), (2) và (3).

B

(1) và (3).

C

(1) và (2).

D

(2) và (3).

2.

Trong quá trình mạ bạc (silver) cho một chiếc vòng bằng thép thì ở anode xảy ra quá trình

A

.

B

.

C

.

D

.

3.

Chất nào dưới đây là thành phần chính của quặng hematite?

A

Iron(III) oxide.

B

Iron.

C

Iron(II) oxide.

D

Iron(II) sulfide.

4.

Để bảo quản các kim loại sodium, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?

A

Để trong bình kín.

B

Ngâm chìm trong rượu.

C

Ngâm trong nước.

D

Ngâm chìm trong dầu hoả.

5.

Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra ăn mòn điện hoá?

A

Cho hợp kim

vào dung dịch
.

B

Đặt mẫu thép (hợp kim của

) lâu ngày trong không khí ẩm.

C

Cho kim loại

vào dung dịch
.

D

Đốt cháy dây sắt trong không khí khô.

6.

Trong nước mặt, nước ngầm,…, các nguyên tố sodium, potassium tồn tại ở dạng nào sau đây?

A

ở thể rắn.

B

Oxide

.

C

Cation

.

D

Đơn chất

.

7.

Trong hiện tượng ăn mòn kim loại xảy ra quá trình nào sau đây?

A

Quá trình điện phân.

B

Quá trình khử kim loại.

C

Quá trình oxi hoá kim loại.

D

Sự mài mòn kim loại.

8.

Trong tinh thể kim loại

A

các electron hóa trị nằm ở giữa các nguyên tử kim loại cạnh nhau.

B

các ion dương kim loại nằm ở các nút mạng tinh thể và các electron hóa trị chuyển động tự do xung quanh.

C

các electron hóa trị ở các nút mạng và các ion dương kim loại chuyển động tự do.

D

các electron hóa trị và các ion dương kim loại chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể.

9.

Gang là vật liệu kim loại có thành phần chính là

A

đồng và thiếc.

B

sắt và carbon.

C

đồng và kẽm.

D

nhôm và magnesium.

10.

Trong công nghiệp, nhôm được tách ra từ quặng bauxite bằng cách nào sau đây?

A

Nung nóng quặng bauxite.

B

Điện phân nóng chảy quặng bauxite.

C

Nung nóng quặng bauxite với hydrogen.

D

Nung nóng quặng bauxite với carbon.

11.

Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào?

A

Không đổi.

B

Tăng dần.

C

Không có quy luật.

D

Giảm dần.

12.

Kim loại dẫn điện tốt, thường dùng làm lõi dây điện là

A

sắt (iron).

B

bạc (silver).

C

vàng (gold).

D

đồng (copper).

13.

Nước muối sinh lí là dung dịch của chất X với nồng độ 0,9\%, được dùng trong việc ngăn ngừa nguy cơ mất muối do đổ quá nhiều mồ hôi, sau phẫu thuật, mất muối do tiêu chảy hay các nguyên nhân khác. X là muối nào sau đây?

A

.

B

.

C

.

D

.

14.

Hình bên mô tả tinh chất vật lí nào của kim loại (hình tròn to mô tả ion kim loại, hình tròn nhỏ mô tả electron tự do)?

1xMAvZU-1g7rYf_oJ4VwTjOr00ojj3f-Y
A

Tính dẫn điện.

B

Tính dẫn nhiệt.

C

Tính dẻo.

D

Tính cứng.

15.

Phản ứng hóa học chính xảy ra trong quá trình điện phân nóng chảy Al_2O_3 trong 3NaF.AlF_3 là:

A

.

B

.

C

.

D

.

16.

Đồng thau là hợp kim chứa khoảng 70\% đồng và 30\% kẽm. Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của đồng thau?

A

Làm nhạc cụ.

B

Làm thân vỏ máy bay.

C

Làm thiết bị dẫn điện.

D

Làm dụng cụ nấu ăn.

17.

Dural là một loại hợp kim quan trọng của nhôm (aluminium), có đặc điểm là nhẹ, cứng, bền cơ học. Cho các ứng dụng sau: (1) chế tạo cánh máy bay, (2) áo giáp, khiên bảo vệ, (3) làm ống dẫn dầu, mỏ neo. Dural phù hợp với ứng dụng nào?

A

(1), (2).

B

(1), (2), (3).

C

(1).

D

(1), (3).

18.

Ở điều kiện thường, chất rắn nào sau đây dễ tan trong nước và phân li hoàn toàn ra ion?

A

.

B

.

C

.

D

.

Phần II

PHẦN II

Question 1 - 3

.

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Al=27; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Br=80; Ag=108; Ba=137.

1.

Tiến hành thí nghiệm dãy điện hóa của kim loại theo các bước sau đây. Bước 1: Lấy 3 ống nghiệm, mỗi ống đựng khoảng 3\ ml dung dịch HCl loãng dư. Bước 2: Cho 3 mẫu kim loại có cùng số mol, có kích thước tương đương là Al, Fe, Cu vào 3 ống nghiệm đánh số thứ tự lần lượt là (1), (2), (3). Bước 3: Quan sát, so sánh lượng bọt khí H_2 thoát ra ở các ống nghiệm trên. Cho các phát biểu sau:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Ống nghiệm (1) thoát khí nhiều hơn ống nghiệm (2).

b

Khí H_2 thoát ra ở hai ống nghiệm (1) và (2) chứng tỏ E^\circ_{Al^{3+}/Al}E^\circ_{Fe^{3+}/Fe} đều nhỏ hơn 0.

c

Cả 3 ống nghiệm đều thoát khí nhanh hơn nếu ta nhỏ vài giọt dung dịch CuSO_4 sau bước 2.

d

Ở bước 2, nếu thay dung dịch HCl loãng bằng dung dịch H_2SO_4 loãng thì ống nghiệm (3) vẫn không thoát khí H_2 do E^\circ_{Cu^{2+}/Cu} lớn hơn 0.

2.

Thực hiện thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO_4 với các điện cực trơ.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nước bị điện phân ở anode, sinh ra khí O_2.

b

Ở cathode xảy ra quá trình oxi hóa Cu^{2+}.

c

Trong quá trình điện phân, màu xanh của dung dịch nhạt dần.

d

Sau quá trình điện phân, pH của dung dịch giảm.

3.

Dùng panh lấy các mẫu kim loại (Li, Na hoặc K) có kích cỡ xấp xỉ nhau đã thấm khô dầu và cho vào các chậu thủy tinh đã chứa khoảng 1/3 thể tích nước. Thêm 2-3 giọt dung dịch phenolphthalein vào chậu sau khi kim loại tan hết. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Kết quả thí nghiệm cho kết luận tính khử của các kim loại tăng dần theo dãy K, Na, Li.

b

Trong nước, potassium tan nhanh hơn so với sodium, sodium tan nhanh hơn so với lithium.

c

Các cặp oxi hóa – khử M^+/M (M: Li, Na, K) đều có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử 2H_2O/H_2+2OH^-.

d

Các dung dịch thu được sau phản ứng đề có màu hồng.

Phần III

PHẦN III

Question 1 - 4

.

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Al=27; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Br=80; Ag=108; Ba=137.

1.

Trong công nghiệp, aluminium được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al_2O_3 (được tinh chế từ quặng bauxite). Từ 1 tấn quặng bauxite có thể điều chế được bao nhiêu kg aluminium. Biết rằng quặng bauxite chứa 60\% Al_2O_3.2H_2O và hiệu suất chung của toàn bộ quá trình là 80\%. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

2.

Tiến hành các thí nghiệm sau: (1). Cho Mg dư vào dung dịch FeCl_3. (2). Cho Na vào lượng dư dung dịch CuSO_4. (3). Cho Zn vào dung dịch CuSO_4. (4). Cho dung dịch Fe(NO_3)_2 vào dung dịch AgNO_3. Có bao nhiêu thí nghiệm thu được kim loại?

3.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1. Cho vào cốc thuỷ tinh 30\ mL dung dịch H_2SO_4 0,5\ M. Bước 2. Cho một lá nhôm (aluminium) và một lá đồng (copper) vào cốc sao cho chúng không tiếp xúc với nhau. Để yên khoảng 1 phút. Bước 3. Dùng dây dẫn điện nối lá nhôm và lá đồng với một vôn kế. Biết: E^\circ_{Al^{3+}/Al}=-1,676\ V; E^\circ_{2H^+/H_2}=0\ V; E^\circ_{Cu^{2+}/Cu}=+0,34\ V. Có các phát biểu sau: (1). Ở bước 2, bọt khí thoát ra ở cả thanh nhôm (aluminium) và thanh đồng (copper). (2). Ở bước 2, lá nhôm (aluminium) bị ăn mòn hoá học còn lá đồng không bị ăn mòn. (3). Ở bước 3, có sự tạo thành cặp pin điện hoá, trong đó lá nhôm (aluminium) là cathode và lá đồng (copper) là anode. (4). Ở bước 3, khí chỉ thoát ra ở bề mặt lá đồng, còn ở lá nhôm không có khí thoát ra. (5). Ở bước 3, kim vôn kế chỉ +1,676\ V. Hãy sắp xếp các phát biểu không đúng theo số thứ tự tăng dần.

17TTPHGwChed1xN8tpRSHUVq-YtcgU6w1
4.

** Sodium carbonate, còn gọi là soda, có công thức hóa học là Na_2CO_3. Hóa chất này có nhiều ứng dụng trong đời sống và công nghiệp như sản xuất thủy tinh, sản xuất bột giặt/xà phòng, làm mềm nước cứng và điều chỉnh độ pH.

Có bao nhiêu phát biểu đúng về ứng dụng của Na_2CO_3?

A. Na_2CO_3 được dùng để làm mềm nước cứng vì ion CO_3^{2-} có thể kết hợp với ion Ca^{2+} tạo kết tủa CaCO_3.

B. Na_2CO_3 được dùng trong sản xuất thủy tinh vì dễ bị phân hủy tạo kim loại Na.

C. Na_2CO_3 được dùng trong bột giặt vì có tính acid mạnh, giúp trung hòa dầu mỡ.

D. Na_2CO_3 không thể dùng để điều chỉnh độ pH vì dung dịch của nó luôn có môi trường trung tính.

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Cho các phát biểu về tách kim loại: (1) Đồng (copper) có thể được tách từ copper(II) oxide bằng cách nung nóng. (2) Trong phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide, có thể thu được nhôm (aluminium) nóng chảy ở điện cực âm của bình điện phân. (3) Kẽm (zinc) có thể được tách từ zinc oxide bằng cách nung nóng zinc oxide với carbon. Các phát biểu đúng là

A

(1), (2) và (3).

B

(1) và (3).

C

(1) và (2).

D

(2) và (3).

Giải thích câu 1

Xem full giải thích