[PDF] Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Hóa Lớp 10 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Bùi Hữu Nghĩa - Sở GD&ĐT Cần Thơ có đáp án

Đề thi số 11 môn Hóa Cuối kỳ 2 Lớp 10 - năm học 2024-2025 được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn làm quen format đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn tiện theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

DOL IELTS Đình Lực

Jun 11, 2026

Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Hóa Lớp 10 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Bùi Hữu Nghĩa - Sở GD&ĐT Cần Thơ

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề kiểm tra cuối kỳ 2 môn Hóa Lớp 10 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Bùi Hữu Nghĩa - Sở GD&ĐT Cần Thơ với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

Question 1 - 16

.

Cho biết nguyên tử khối của: C= 12; H= 1; N=14; O=16; Ag =108; Na= 23.

1.

Số oxi hóa đặc trưng cho đại lượng nào sau đây của nguyên tử trong phân tử?

A

Hóa trị.

B

Điện tích.

C

Khối lượng.

D

Số khối.

2.

Cho quá trình N^+ + 3e \rightarrow N. Đây là quá trình

A

khử.

B

oxi hóa.

C

tự oxi hóa – khử.

D

nhận proton.

3.

Trong tự nhiên manganese\ (Mn) là nguyên tố tương đối phổ biến, đứng thứ ba trong các kim loại chuyển tiếp, chỉ sau FeTi. Manganese tồn tại ở rất nhiều trạng thái số oxi hóa khác nhau. Cho các chất: Mn, MnO_2, MnCl_2, KMnO_4. Số oxi hóa của nguyên tử Mn trong các chất lần lượt là

A

.

B

.

C

.

D

.

4.

“Nhiệt tạo thành chuẩn của một chất là nhiệt lượng kèm theo của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các … trong điều kiện chuẩn.” Nội dung phù hợp điền vào chỗ trống là

A

hợp chất bền vững nhất.

B

đơn chất ở dạng bền nhất.

C

oxide có hóa trị cao nhất.

D

dạng tồn tại bền nhất trong tự nhiên.

5.

Kí hiệu biến thiên enthalpy của phản ứng ở điều kiện chuẩn là

A

.

B

.

C

.

D

.

6.

Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng: 2H_2(g)+O_2(g)\rightarrow 2H_2O(l)\ \Delta_rH^\circ_{298}=-571{,}68kJ

Phản ứng trên là phản ứng

A

thu nhiệt.

B

tỏa nhiệt.

C

không có sự thay đổi năng lượng.

D

có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường.

7.

Tốc độ tức thời của một phản ứng đơn giản 2A+B\rightarrow C được tính bằng biểu thức: v=k.C_A^2.C_B. Hằng số tốc độ k phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây?

A

Nồng độ của chất phản ứng.

B

Nồng độ của sản phẩm.

C

Nhiệt độ của phản ứng.

D

Thời gian xảy ra phản ứng.

8.

Cho phản ứng xảy ra trong pha khí sau: H_2+Cl_2\rightarrow 2HCl. Biểu thức tốc độ trung bình của phản ứng là

A

.

B

.

C

.

D

.

9.

Khi tác dụng với các kim loại, các nguyên tố halogen thể hiện xu hướng nào sau đây?

A

Nhận

electron.

B

Nhường

electron.

C

Nhường

electron.

D

Góp chung

electron.

10.

Sherlock\ Homes là một nhà thám tử tài ba ở London. Để phá án ông đã sử dụng cồn đèn đỏ vật có chứa dấu vân tay của các nghi phạm đặt đối diện với miệng ống nghiệm có chứa chất X (đơn chất halogen), dùng đèn cồn đun nóng ở đáy ống nghiệm, thấy xuất hiện luồng khí màu tím bốc ra, khi ấy dấu vân tay của nghi phạm sẽ hiện rõ trên bề mặt của vật chứng như hình minh họa sau. X là nguyên tố nào sau đây?

1OqjYSZNB5SlPf9xjuMSKZEJxQ-igDSdZ
A

Fluorine.

B

Chlorine.

C

Bromine.

D

Iodine.

11.

Cấu hình electron lớp ngoài cùng nguyên tử nguyên tố halogen là

A

.

B

.

C

.

D

.

12.

Cho các phản ứng hóa học sau:

(a)\ 2HCl+Fe\rightarrow FeCl_2+H_2

(b)\ 4HCl+MnO_2\xrightarrow{t^\circ}MnCl_2+Cl_2+2H_2O

(c)\ 14HCl+K_2Cr_2O_7\xrightarrow{t^\circ}2KCl+2CrCl_3+3Cl_2+7H_2O

(d)\ 16HCl+2KMnO_4\xrightarrow{t^\circ}2KCl+2MnCl_2+5Cl_2+8H_2O

Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là

A

.

B

.

C

.

D

.

13.

Để xác định hàm lượng Fe trong một mẫu thép, người ta cân chính xác 1{,}008 gam mẫu thép rồi hòa tan hoàn toàn mẫu bằng dung dịch H_2SO_4 loãng dư. Toàn bộ dung dịch thu được đem chuẩn độ bằng dung dịch K_2Cr_2O_7\ 0{,}200M. Phản ứng xảy ra hoàn toàn theo phương trình hóa học sau:

K_2Cr_2O_7+6FeSO_4+7H_2SO_4\rightarrow 3Fe_2(SO_4)_3+Cr_2(SO_4)_3+K_2SO_4+7H_2O. Thể tích dung dịch K_2Cr_2O_7 đã dùng là 13{,}5\ mL. Phần trăm khối lượng Fe trong mẫu thép là

A

.

B

.

C

.

D

.

14.

Biết rằng khi nhiệt độ tăng thêm 10^\circ C thì tốc độ phản ứng tăng gấp 2 lần. Hỏi khi tăng nhiệt độ từ 20^\circ C đến 100^\circ C, tốc độ phản ứng tăng lên bao nhiêu lần?

A

lần.

B

lần.

C

lần.

D

lần.

15.

Cho các phát biểu sau về các đơn chất halogen:

(a) Trong tự nhiên, các halogen tồn tại ở dạng đơn chất.

(b) Khi đi từ F_2 đến I_2, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng dần do tương tác van de Waals giữa các phân tử tăng.

(c) Các số oxi hóa có thể có của chlorine trong hợp chất là 0, +1, +3, +5, +7.

(d) Cl_2 khử được I^- trong dung dịch NaI thành I_2.

(e) Nhỏ dung dịch I_2 vào mặt cắt củ khoai, xuất hiện màu xanh tím đặc trưng.

Số phát biểu đúng là

A

.

B

.

C

.

D

.

16.

Theo tính toán của các nhà khoa học, để phòng bệnh bướu cổ và một số bệnh khác, mỗi người cần bổ sung 1{,}5.10^{-4} gam nguyên tố iodine mỗi ngày. Nếu lượng iodine đó chỉ được bổ sung từ muối iốt (\text{c^^f3 25 gam KI trong m^^^^1ed9t t^^^^1ea5n mu^^^^1ed1i}) thì trung bình mỗi người cần dùng khoảng bao nhiêu gam muối iốt mỗi ngày để đảm bảo đủ lượng iodine cần thiết (làm tròn đến hàng đơn vị)?

A

gam.

B

gam.

C

gam.

D

gam.

Phần II

II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Question 1 - 4

.

Cho biết nguyên tử khối của: C= 12; H= 1; N=14; O=16; Ag =108; Na= 23.

1.

Khi hòa tan vào nước, một phần khí chlorine phản ứng với nước theo phương trình hóa học sau:

Cl_2(g)+H_2O(l)\rightleftharpoons HCl(aq)+HClO(aq)

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Số oxi hóa của nguyên tử Cl trong Cl_2, HCl, HClO lần lượt là 0, -1, +1.

b

Trong phản ứng trên, Cl_2 là chất oxi hóa, H_2O là chất khử.

c

Số nguyên tử Cl đóng vai trò chất khử trong phản ứng trên là 2.

d

HClO có tính oxi hóa mạnh, dễ dàng xuyên qua màng tế bào vi sinh vật, làm biến tính protein và các chất khác cấu thành trao đổi chất nên nước chlorine có khả năng diệt khuẩn, tẩy màu và được ứng dụng trong khử trùng nước sinh hoạt, nước hồ bơi và các hệ thống xử lí nước công nghiệp.

2.

Tốc độ của một phản ứng hóa học phụ thuộc vào các yếu tố: nhiệt độ, nồng độ, áp suất, diện tích bề mặt và chất xúc tác.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Cho lần lượt 10\ mL dung dịch sulfuricacid 0{,}5M vào 2 ống nghiệm, mỗi ống chứa sẵn 0{,}5 gam aluminium, ống nghiệm (1) chứa aluminium dạng lá, ống nghiệm (2) chứa aluminium dạng bột. Quan sát thấy tốc độ thoát khí ở ống nghiệm (1) nhanh hơn ống nghiệm (2).

b

Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng nên làm tăng tốc độ phản ứng.

c

Tàn đóm đỏ bùng cháy lên khi cho vào bình chứa khí oxygen nguyên chất.

d

Để tăng tốc độ phản ứng nung đá vôi (CaCO_3) người ta thường nung ở áp suất cao.

3.

Cho sơ đồ sau biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng đốt cháy methanol\ (*) như sau:

1L8sZG27FIGqKmj1Q1lZXmByTR42qrJlh

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Phương trình nhiệt hóa học của phản ứng (*) là:

2CH_3OH(l)+3O_2(g)\xrightarrow{t^\circ}2CO_2(g)+4H_2O(l),\ \Delta_rH^\circ_{298}=-1450\ kJ.

b

Công thức tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng dựa vào enthalpy tạo thành chuẩn là

\Delta_rH^\circ_{298}=2\Delta_fH^\circ_{298}(CH_3OH)+3\Delta_fH^\circ_{298}(O_2)-2\Delta_fH^\circ_{298}(CO_2)-4\Delta_fH^\circ_{298}(H_2O).

c

Phản ứng (*) xảy ra có sự hấp thụ nhiệt từ môi trường.

d

Sản phẩm tạo thành sau phản ứng có mức năng lượng cao hơn so với chất đầu.

4.

Với các phương trình hóa học chứng minh tính oxi hóa của các đơn chất halogen giảm dần từ F_2 đến I_2 thông qua phản ứng với hydrogen. Xét các phát biểu sau:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

F_2 phản ứng mãnh liệt với H_2 ngay trong bóng tối: H_2 + F_2 \rightarrow 2HF

b

Cl_2 phản ứng với H_2 khi có ánh sáng: H_2 + Cl_2 \xrightarrow{as} 2HCl

c

Br_2 phản ứng với H_2 dễ hơn Cl_2, chứng tỏ Br_2 có tính oxi hóa mạnh hơn Cl_2.

d

I_2 chỉ phản ứng thuận nghịch với H_2 ở nhiệt độ cao, có xúc tác: H_2 + I_2 \rightleftharpoons 2HI

Phần III

III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.

Question 1 - 2

.

Cho biết nguyên tử khối của: C= 12; H= 1; N=14; O=16; Ag =108; Na= 23.

1.

Cho phản ứng: N_2(g)+O_2(g)\rightarrow 2NO(g). Biết năng lượng liên kết trong các phân tử O_2, N_2NO lần lượt là 494\ kJ/mol,\ 945\ kJ/mol607\ kJ/mol. Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng.

2.

Cho phản ứng đơn giản: 2NO(g)+O_2(g)\rightarrow 2NO_2(g).

Ở một nhiệt độ xác định, hằng số tốc độ của phản ứng trên là 0{,}3\ L/(mol.s). Nồng độ của NOO_2 lần lượt là 0{,}6\ mol/L0{,}4\ mol/L.

Tốc độ phản ứng tại thời điểm NO đã hết một nửa có dạng x.10^{-3}. Tìm x (không làm tròn ở các bước trung gian, làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Số oxi hóa đặc trưng cho đại lượng nào sau đây của nguyên tử trong phân tử?

A

Hóa trị.

B

Điện tích.

C

Khối lượng.

D

Số khối.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích