[PDF] ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK1 - THPT Bình Chiểu - Tp. Hồ Chí Minh - 2024-2025 có đáp án
Đề thi số 12 môn Hóa Cuối kỳ 1 Lớp 12 - năm học 2024-2025 được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp người học làm quen format đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn dễ theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

DOL IELTS Đình Lực
May 08, 2026

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK1 - THPT Bình Chiểu - Tp. Hồ Chí Minh - 2024-2025
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Question 1 - 18
.Cho nguyên tử khối các nguyên tố: H=1; Li=7; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Ag=108.
Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là chất béo?
Protein nào sau đây có trong lòng trắng trứng?
Keratin.
Albumin.
Hemoglobin.
Fibroin.
Chất nào sau đây thuộc loại tripeptide?
Saccharose.
Glucose.
Gly-Ala-Gly.
Gly-Ala.
Một phân tử maltose có
một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose.
hai đơn vị α-glucose.
một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose.
một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.
Peptide X có công thức: H_2NCH_2CONHCH(CH_3)CONHCH(CH_3)COOH. Tên viết tắt của X là
Gly-Ala-Ala.
Ala-Val-Val.
Gly-Val-Val.
Ala-Gly-Gly.
Hai chất đồng phân của nhau là
fructose và tinh bột.
glucose và tinh bột.
fructose và glucose.
saccharose và glucose.
Keo dán là vật liệu polymer có
thành phần gồm vật liệu cốt và vật liệu nền là chất kết dính.
khả năng tạo liên kết hydrogen giữa các vật liệu được kết dính.
khả năng kết dính khi thêm chất đóng rắn.
khả năng kết dính hai mảnh vật liệu rắn với nhau.
Cặp oxi hoá − khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn 0?
Một đoạn mạch PVC (poly(vinyl chloride)) có 832 mắt xích, phân tử khối của đoạn mạch đó là
Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid là
luôn sinh ra carboxylic acid và alcohol.
xảy ra nhanh ở nhiệt độ thường.
thuận nghịch.
một chiều.
Số nhóm amino và số nhóm carboxyl có trong phân tử glutamic acid tương ứng là
Polypropylene (PP) là chất dẻo thường được sử dụng để sản xuất các sản phẩm thiết bị y tế, đồ gia dụng,... Vật liệu được chế tạo từ PP thường có kí hiệu như hình dưới. PP được tổng hợp từ monomer nào sau đây?

Dung dịch chứa amine no, đơn chức, mạch hở X tác dụng vừa đủ với 240 mL dung dịch HCl 1M thu được 22,92 gam muối. Tổng số nguyên tử trong phân tử X là
Vật liệu polymer nào sau đây có cấu trúc mạng lưới không gian?
Cao su thiên nhiên.
Cao su buna-S.
Cao su buna-N.
Cao su lưu hóa.
Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc ba?
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên?
Tơ nitron.
Tơ tằm.
Tơ nylon-6,6.
Tơ nylon-6.
Phân tử polymer nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen?
Polyacrylonitrile.
Poly(methyl methacrylate).
Polyethylene.
Poly(vinyl chloride).
Phần II
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Question 1 - 4
.Cho nguyên tử khối các nguyên tố: H=1; Li=7; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Ag=108.
Cho biết: E^\circ_{Na^+/Na}=-2,713V; E^\circ_{Cu^{2+}/Cu}=+0,340V.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Tính oxi hoá của ion Cu^{2+} mạnh hơn tính oxi hoá của ion Na^+.
b
Trong dung dịch, kim loại Na khử được ion Cu^{2+} thành kim loại Cu.
c
Tính khử của kim loại Na mạnh hơn tính khử của kim loại Cu.
d
Trong dung dịch, kim loại Cu khử được ion Na^+ thành kim loại Na.
Chitin được tìm thấy nhiều trong lớp vỏ của loài nhuyễn thể và côn trùng cánh cứng. Chitin là polymer chuỗi dài của N-acetylglucosamine (một dẫn xuất của glucose). Chitin có ứng dụng cao trong y tế và công nghiệp vì hoạt tính kháng nấm, kháng khuẩn, có khả năng tự phân huỷ sinh học cao, không gây dị ứng, không gây độc hại cho người và động vật, ngoài ra còn được sử dụng trong quá trình làm sợi nhân tạo. Cấu tạo của chitin được cho như hình sau. Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Chitin không có khả năng tham gia phản ứng thuỷ phân (xúc tác H_2SO_4 đặc).
b
Các mắt xích glucose nối với nhau bởi liên kết β-1,2-glycoside.
c
Chitin tồn tại thể lỏng ở điều kiện thường và dễ dàng bay hơi khi gặp nhiệt độ cao.
d
Bộ khung của chitin là polymer của β-glucose, tương tự khung cấu trúc của cellulose.
Vật liệu polymer đã và đang được sử dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực. Với những ưu điểm vượt trội về tính chất, độ bền,… Vật liệu polymer được ứng dụng rộng rãi trong đời sống làm vật liệu cách điện và đặc biệt là vật liệu xây dựng mới như: sơn chống thấm, bê tông siêu nhẹ, gỗ công nghiệp,… Các polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Trùng hợp buta-1,3-diene thu được polymer có cấu trúc tương tự cao su tự nhiên.
b
Poly(vinyl acetate) (PVAc) được dùng chế tạo sơn, keo dán, monomer dùng để trùng hợp tạo PVAc là CH_2=CHCOOCH_3.
c
Nylon-6,6 được sử dụng phổ biến trong ngành dệt may và được điều chế từ phản ứng trùng ngưng.
d
Sự khác biệt cơ bản giữa hai loại phản ứng điều chế polymer là: phản ứng trùng ngưng có tạo ra các phân tử nhỏ, còn trùng hợp thì không tạo ra phân tử nhỏ.
Một nhóm học sinh nghiên cứu khoa học, khảo sát sự ảnh hưởng của pH môi trường đến khả năng hoạt động của enzyme trong quá trình tiêu hóa ở người. Một trong số các thí nghiệm, nhóm học sinh đã khảo sát sự thủy phân albumin (protein có trong lòng trắng trứng) bằng enzyme pepsin và hiện tượng xảy ra được trình bày dưới bảng sau: Từ các khảo sát tiếp theo với Chymotrypsin và Arginase, nhóm học sinh thu được đồ thị bên dưới (trục tung biểu thị tốc độ phản ứng). Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Khi pH tăng dần từ 1 đến 3, khả năng hoạt động của Pepsin giảm dần.
b
Ở ống nghiệm R, nếu thay Pepsin thành Chymotrypsin thì hiện tượng quan sát được “từ vẩn đục thành trong” sau thí nghiệm.
c
pH có ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của các enzyme trong quá trình tiêu hóa.
d
Ở ống nghiệm Q, nếu thay Pepsin thành Arginase thì hiện tượng quan sát được không thay đổi sau thí nghiệm.
Phần III
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Question 1 - 6
.Cho nguyên tử khối các nguyên tố: H=1; Li=7; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Ag=108.
Cho các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: cho khoảng 3 mL dung dịch glucose 2\% vào ống nghiệm chứa sẵn Cu(OH)_2/NaOH, lắc đều sau đó đun nóng hỗn hợp. Thí nghiệm 2: thêm khoảng 50 mL dung dịch NH_3 đặc vào ống nghiệm chứa Cu(OH)_2, khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất, rồi thêm một lượng rất nhỏ bông (cellulose), khuấy đều trong 5 phút. Thí nghiệm 3: cho khoảng 3 mL dung dịch methylamine 0,1M vào ống nghiệm chứa 1 mL dung dịch FeCl_3 0,1M. Thí nghiệm 4: thêm từ từ từng giọt dung dịch aniline loãng vào ống nghiệm chứa sẵn 1 mL nước bromine. Thí nghiệm 5: cho vào ống nghiệm 2 mL dung dịch lòng trắng trứng, thêm tiếp vài giọt dung dịch HNO_3 đặc. Có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa sau phản ứng?
Cho các chất/ dung dịch: cellulose, saccharose, glucose, methylamine, Ala-Ala-Val, albumin, maltose, Gly-Val. Số chất, dung dịch có khả năng phản ứng với Cu(OH)_2/OH^-?
Tơ nylon-6,6 có tính dai mềm, ít thấm nước nên thường được dùng để dệt vải may mặc. Từ 0,5 tấn hexamethylenediamine và lượng dư adipic acid, sản xuất được tối đa k cái áo với hiệu suất cả quá trình đạt 80\% theo quy trình thu gọn sau: Hexamethylenediamine, adipic acid → Polymer → Nylon-6,6 → Vải → Áo. Biết dệt mỗi cái áo cần 1,5\ m^2 vải, polymer chiếm 91\% khối lượng vải và mỗi m^2 vải có khối lượng 100 gam. Giá trị của k là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến số nguyên gần nhất).
Acetaminophen được sử dụng phổ biến trong các trường hợp giảm đau từ nhẹ đến trung bình. Thuốc phù hợp điều trị các cơn đau đầu, đau bụng do kỳ kinh nguyệt, đau răng, đau lưng, viêm xương khớp hoặc đau nhức do cảm lạnh, cảm cúm và hạ sốt. Acetaminophen được tổng hợp từ p-Aminophenol theo phản ứng: Mỗi hộp thuốc giảm đau hạ sốt Tylenol Extra Strength Coated Tablets có chứa 100 viên nang (mỗi viên chứa 500 mg biệt dược acetaminophen). Từ 100 kg p-Aminophenol có thể sản xuất được bao nhiêu hộp thuốc Tylenol Extra Strength Coated Tablets biết hiệu suất tổng hợp theo phản ứng trên đạt 90\% và trong quá trình tạo hạt, dập viên lượng acetaminophen hao hụt 5\%. (Xem lượng acetic anhydride rất lớn, kết quả làm tròn đến số nguyên gần nhất).

Cho dung dịch chứa m gam glycine tác dụng hết với dung dịch KOH thu được dung dịch chứa 15,82 gam muối. Xác định giá trị m. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Cho 3,25 gam zinc (kẽm) tác dụng hết với dung dịch silver nitrate, thu được m gam silver (bạc). Xác định giá trị m. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là chất béo?
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Câu hỏi yêu cầu xác định hợp chất nào là chất béo.
Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
Axit béo là axit cacboxylic có mạch cacbon dài, không phân nhánh.
Các phương án đã cho đều có dạng este của glixerol
.
❓ Hiểu câu hỏi:
Ta cần nhận ra chất béo có công thức chung dạng:
Nhưng không phải trieste nào của glixerol cũng là chất béo.
Muốn là chất béo, gốc
phải xuất phát từ axit béo, tức là axit có mạch dài như axit panmitic, stearic, oleic,...Vì vậy cần xét từng phương án xem gốc axit có phải gốc của axit béo hay không.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo, ví dụ:
Xét phương án A:
Đây là trieste của glixerol với một axit có mạch cacbon dài.
Gốc
phù hợp với đặc điểm của gốc axit béo.Vậy đây là chất béo.
Xét phương án B:
Gốc
là gốc của axit benzoic.Axit benzoic có nhân thơm, không phải axit béo.
Vậy chất này không phải chất béo.
Xét phương án C:
Gốc axit ở đây có mạch quá ngắn.
Đây không phải gốc của axit béo thường gặp trong chất béo.
Vậy không phải chất béo.
Xét phương án D:
Gốc này cũng xuất phát từ axit mạch ngắn.
Không thỏa điều kiện là axit béo.
Vậy không phải chất béo.
Do đó chỉ có phương án A là đúng.
✅ Đáp án: A.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


