[PDF] Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Hóa Lớp 10 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Kẻ Sặt - Sở GD&ĐT Hải Dương có đáp án
Đề thi số 13 môn Hóa Cuối kỳ 1 Lớp 10 - năm học 2024-2025 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn làm quen format đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn tiện theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

DOL IELTS Đình Lực
May 13, 2026

Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Hóa Lớp 10 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Kẻ Sặt - Sở GD&ĐT Hải Dương
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.
Question 1 - 16
.Cho biết nguyên tử khối của: C= 12; H= 1; N=14; O=16; Ag =108; Na= 23.
Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?
Số neutron.
Số khối.
Nguyên tử khối.
Số proton.
Biểu diễn sự tạo thành ion nào sau đây là đúng?
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
số neutron.
số proton và số neutron.
số proton.
số khối.
Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử
tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
Theo quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố calcium (Z=20) có xu hướng
nhận thêm
nhường đi
nhường đi
nhận thêm
Quan sát hình ảnh bên và cho biết hóa học có ứng dụng trong lĩnh vực nào?

Nông nghiệp.
Vật liệu.
Y tế.
Nhiên liệu.
Nguyên tố sulfur thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn, nguyên tử nguyên tố sulfur có số electron ở lớp ngoài cùng là
Sự biến đổi nào sau đây là biến đổi hoá học?
Sự đóng băng của nước.
Sự cháy của than.
Sự hoà tan của muối.
Sự bay hơi nước.
X là nguyên tố nhóm VIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là
Phân tử chất nào sau đây có liên kết hydrogen?
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là
Hợp chất nào sau đây trong phân tử có liên kết cộng hóa trị?
Cation X^+ có cấu hình electron là 1s^22s^22p^6. Cấu hình electron của X là
Liên kết trong phân tử Hydrogen chloride (HCl) được hình thành do:

Do sự xen phủ giữa orbital
Do sự xen phủ giữa orbital
Do sự xen phủ giữa orbital
Do sự xen phủ giữa orbital
Quan sát hình bên dưới và cho biết nguyên tố Phosphorus có bao nhiêu proton?

Cho sơ đồ liên kết giữa các phân tử NH_3. Trong sơ đồ trên, đường nét đứt (...) kí hiệu cho:

liên kết cộng hóa trị có cực.
liên kết ion.
liên kết cho – nhận.
liên kết hydrogen.
Phần II
II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Question 1 - 4
.Cho biết nguyên tử khối của: C= 12; H= 1; N=14; O=16; Ag =108; Na= 23.
Aluminium có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Aluminium được dùng để sản xuất các thiết bị và dụng cụ sinh hoạt như nồi, chảo, các đường dây tải điện, các loại cửa,... đặc biệt dùng trong công nghệ sản xuất vỏ máy bay do nhẹ, bền. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố aluminium thuộc chu kì 3 và nhóm IIIA.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Trong hạt nhân nguyên tử aluminium có 13 hạt proton.
b
Lớp vỏ nguyên tử aluminium có 3 lớp electron.
c
Nguyên tố aluminium có tính kim loại mạnh hơn Na\ (Z=11).
d
Oxide ứng với hoá trị cao nhất của aluminium có công thức Al_2O_3.
Cho bảng số liệu sau: Chất H_2O, H_2S; nhiệt độ sôi (^0C) lần lượt là 100,0; -60,75.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Do có liên kết hydrogen giữa các phân tử nên nước có nhiệt độ sôi cao hơn hydrogen sulfide.
b
Trong phân tử H_2O và phân tử H_2S chỉ có các liên kết cộng hóa trị.
c
Ở điều kiện thường, H_2O tồn tại ở trạng thái lỏng, H_2S tồn tại ở trạng thái khí.
d
Liên kết O-H trong phân tử H_2O kém phân cực hơn liên kết S-H trong phân tử H_2S.
Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt 11, 16, 17.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Z là phi kim, Y là kim loại.
b
X, Y và Z đều thuộc cùng một chu kỳ.
c
Hợp chất tạo bởi X và Z là liên kết ion.
d
Y có khả năng nhận thêm 1 electron tạo thành ion Y^-.
Cho các phân tử H_2O và PCl_3. Xét công thức electron, công thức Lewis và công thức cấu tạo của các phân tử trên. Xét các phát biểu sau:
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Trong phân tử H_2O, nguyên tử O là nguyên tử trung tâm, tạo 2 liên kết đơn với 2 nguyên tử H và còn 2 cặp electron tự do.
b
Công thức cấu tạo của H_2O có thể viết là H-O-H.
c
Trong phân tử PCl_3, nguyên tử P là nguyên tử trung tâm, tạo 3 liên kết đơn với 3 nguyên tử Cl và còn 1 cặp electron tự do.
d
Trong phân tử PCl_3, nguyên tử P không còn cặp electron tự do vì đã dùng cả 5 electron hóa trị để tạo 3 liên kết với Cl.
Phần III
III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5.
Question 1 - 5
.Cho biết nguyên tử khối của: C= 12; H= 1; N=14; O=16; Ag =108; Na= 23.
Nguyên tử X có 2 lớp electron, lớp thứ 2 có 6 electron. Số hiệu nguyên tử của X là bao nhiêu?
Cho 84 gam muối MCO_3 tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được dung dịch chứa 93,24 gam muối và V lít khí CO_2 (đkc). Tính V? Làm tròn đến sau dấu phẩy một chữ số.
Cho các ion: Ca^{2+}, OH^-, Cl^-, SO_4^{2-}, H^+, NH_4^+, Na^+, số cation là bao nhiêu?
Cho hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như sau: H-C \equiv C-H. Số liên kết \sigma trong phân tử X là bao nhiêu?
Nguyên tố R thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn, trong công thức oxide cao nhất có tỉ lệ khối lượng của O so với R là 1,5.
Tính tổng tử và mẫu tối giản của tỉ số nguyên tử khối R so với nguyên tử khối của bạc.
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?
Số neutron.
Số khối.
Nguyên tử khối.
Số proton.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Số hiệu nguyên tử kí hiệu là
.
❓ Hiểu câu hỏi:
Cần xác định
cho biết đại lượng nào trong nguyên tử.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Theo định nghĩa, số hiệu nguyên tử
bằng số proton trong hạt nhân nguyên tử.Với nguyên tử trung hòa,
cũng bằng số electron, nhưng trong các lựa chọn chỉ có số proton là chính xác.
✅ Đáp án: D. Số proton.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


