[PDF] ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK2 - Thái Bình - 2024-2025 có đáp án
Đề thi số 13 môn Hóa Cuối kỳ 2 Lớp 12 - năm học được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn hiểu rõ cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn theo dõi hiệu quả quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

DOL IELTS Đình Lực
Jun 08, 2026

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK2 - Thái Bình - 2024-2025
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho bảng thông số của kim loại nhóm IIA: Trong nhóm IIA, bán kính nguyên tử của các nguyên tố biến đổi như thế nào theo chiều tăng của số hiệu nguyên tử?

Giảm dần.
Không theo quy luật.
Không thay đổi.
Tăng dần.
Ở điều kiện thường kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư?
Trạng thái oxi hoá phổ biến của Fe và Mn tương ứng là
+2, +3 và +2, +4, +7.
+2, +6 và +2, +4, +7.
+2, +3 và +2, +6, +7.
+2, +3 và +2, +4, +6.
Dãy gồm các chất đều bị phân huỷ bởi nhiệt là
Dùng dung dịch thuốc thử nào sau đây để phân biệt dung dịch CuCl_2, CuSO_4?
Nước cứng gây tác hại nào sau đây?
Làm tăng khả năng tẩy rửa của xà phòng.
Làm cho thực phẩm nhanh chín khi nấu ăn.
Hao tổn chất giặt rửa tổng hợp.
Đóng cặn nồi hơi gây tốn nhiên liệu.
Dung dịch muối chloride của kim loại X (là chuyển tiếp dãy thứ nhất) có màu vàng. Ion của kim loại X là
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố chromium là
Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca^{2+}, Mg^{2+}, HCO_3^-, Cl^-, SO_4^{2-}. Chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là
Nhúng dây platinum vào dung dịch BaCl_2 bão hòa. Sau đó hơ nóng đầu dây trên ngọn lửa đèn khí thấy xuất hiện ngọn lửa màu
lục.
tím nhạt.
đỏ cam.
đỏ son.
Magnesium là kim loại cơ bản trong hợp kim dùng để tạo khung và cánh của các thiết bị bay. Ứng dụng trên dựa vào tính chất vật lí nào của magnesium?
Có tính dẫn điện tốt.
Là kim loại nhẹ.
Có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Là kim loại nặng.
M là nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất, có một số đặc điểm sau:
Có số oxi hoá +2 và +3 trong các hợp chất;
Nguyên tử có 4 electron độc thân ở trạng thái cơ bản;
Ở dạng đơn chất, là kim loại nặng.
M là nguyên tố nào sau đây?
Hòa tan BaCO_3 vào dung dịch HNO_3 vừa đủ thu được dung dịch chứa chất tan X và khí Y. Chất tan X là
Cho các muối sau: Na_2CO_3, MgCO_3, CaCO_3, BaSO_4. Nhận định nào sau đây đúng?
Có 2 muối tan trong nước.
Tất cả các muối đều không tan trong nước.
Có 3 muối không tan trong nước.
Có 2 muối không tan trong nước.
Trong dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất, kim loại có độ cứng cao nhất là
Trong thành phần của nước cứng tạm thời có chứa anion nào sau đây?
Phần II
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)
Đá vôi là loại một loại đá trầm tích, về thành phần hoá học chủ yếu là khoáng vật calcite và aragonite. Trong công nghiệp, quá trình nung vôi được thực hiện theo phản ứng:

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Đá vôi dùng để khử chua và làm chất hút ẩm trong công nghiệp.
b
Để phân huỷ hoàn toàn 1 mol CaCO_3 tạo CaO và CO_2 cần cung cấp 179,2 kJ nhiệt.
c
Để thu được 840 gam vôi sống với hiệu suất 80% cần nung 1800 gam đá vôi.
d
Dưới tác dụng của nước có hòa tan CO_2, đá vôi có thể bị phá hủy, xói mòn.
Nước cứng là loại nước có chứa hàm lượng các khoáng chất hòa tan dưới dạng các ion.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nấu ăn bằng nước cứng làm cho thực phẩm lâu chín, giảm mùi vị.
b
Nước tự nhiên thường có tính cứng toàn phần.
c
Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ các anion SO_4^{2-} và Cl^-.
d
Có thể dùng Na_2CO_3 để loại cả độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu của nước.
Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thường tạo các ion có màu sắc phong phú, chúng thường được nhận biết dựa vào màu sắc đặc trưng của ion, của hợp chất ít tan hoặc của phức chất tương ứng.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Điều chế Cu từ CuCl_2 bằng phương pháp điện phân dung dịch.
b
Cr dùng chế tạo mũi khoan vì có độ cứng rất lớn.
c
Cấu hình electron của nguyên tử Fe (Z=26) là [Ar]3d^4 4s^2.
d
Dung dịch KMnO_4 có màu tím, được dùng để chuẩn độ iron (II) sulfate.
Phần III
PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Theo QCVN 01-1:2018/BYT, hàm lượng sắt tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,30 mg/L. Một mẫu nước có hàm lượng sắt cao gấp 28 lần ngưỡng cho phép, giả thiết sắt trong mẫu nước tồn tại ở dạng Fe_2(SO_4)_3 và FeSO_4 với tỉ lệ mol tương ứng là 1:8. Quá trình tách loại sắt trong 10\ m^3 mẫu nước trên được thực hiện bằng cách sử dụng m gam vôi tôi (vừa đủ) để tăng pH, sau đó sục không khí: Fe_2(SO_4)_3+Ca(OH)_2\rightarrow Fe(OH)_3+CaSO_4 (1); FeSO_4+Ca(OH)_2+O_2+H_2O\rightarrow Fe(OH)_3+CaSO_4 (2). Giả thiết vôi tôi chỉ chứa Ca(OH)_2. Giá trị của m là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Cho dãy các kim loại: Be,Na,Rb,Mg,Fe,Ba. Có bao nhiêu kim loại tan hoàn toàn trong nước dư?
Cho các chất sau: NaCl, NaOH, Na_2CO_3, HCl. Có bao nhiêu chất có thể làm mềm nước có tính cứng tạm thời?
Từ 5 kg quặng hematite người ta sản xuất được 2,78 kg iron. Hàm lượng của Fe_2O_3 trong mẫu quặng là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Ở 20^\circ C, độ tan trong nước của Ca(OH)_2 là 0,173 gam trong 100 g nước, ở nhiệt độ này, nước vôi trong bão hòa (D=1\ g/mL) có nồng độ mol là a\ mol/L. Tính a.
Để xác định hàm lượng của FeCO_3 trong quặng siderite, người ta làm như sau: Cân 0,300 g mẫu quặng, xử lí theo một quy trình thích hợp, thu được dung dịch FeSO_4 trong môi trường H_2SO_4 loãng. (Coi như dung dịch không chứa tạp chất). Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch KMnO_4 0,02M thì dùng hết 12,5\ mL. Tính %% theo khối lượng của FeCO_3 trong quặng.
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Cho bảng thông số của kim loại nhóm IIA: Trong nhóm IIA, bán kính nguyên tử của các nguyên tố biến đổi như thế nào theo chiều tăng của số hiệu nguyên tử?

Giảm dần.
Không theo quy luật.
Không thay đổi.
Tăng dần.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Câu hỏi hỏi về sự biến đổi bán kính nguyên tử của các kim loại nhóm IIA.
Nhóm IIA gồm các nguyên tố như: Be, Mg, Ca, Sr, Ba.
Xét theo chiều tăng của số hiệu nguyên tử, tức là đi từ trên xuống dưới trong một nhóm của bảng tuần hoàn.
❓ Hiểu câu hỏi:
Đề bài yêu cầu xác định: trong nhóm IIA, khi số hiệu nguyên tử tăng thì bán kính nguyên tử tăng hay giảm.
Kiến thức cần dùng:
Quy luật biến đổi tính chất của nguyên tử trong bảng tuần hoàn.
Trong một nhóm A, khi đi từ trên xuống dưới thì số lớp electron tăng.
Số lớp electron tăng làm cho bán kính nguyên tử tăng dần.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Xét các nguyên tố nhóm IIA theo thứ tự từ trên xuống dưới:
Be
MgCaSrBa
Khi đi từ Be đến Ba:
Số hiệu nguyên tử tăng.
Số lớp electron của nguyên tử cũng tăng.
Vì có thêm lớp electron mới nên electron ngoài cùng ở xa hạt nhân hơn.
Do đó, bán kính nguyên tử tăng dần khi đi từ trên xuống dưới trong nhóm IIA.
Vậy phương án “Giảm dần”, “Không theo quy luật”, “Không thay đổi” đều sai.
Đối chiếu với các lựa chọn:
A. Giảm dần.
B. Không theo quy luật.
C. Không thay đổi.
Đáp án đúng là phương án có nội dung: Tăng dần.
✅ Đáp án: D. Tăng dần.
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


