[PDF] Đề thi số 13 môn Hóa Giữa kỳ 1 Lớp 11 năm học 2024-2025 có đáp án

Đề thi số 13 môn Hóa Giữa kỳ 1 Lớp 11 năm học 2024-2025 được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn làm quen format đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn theo dõi hiệu quả tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

DOL IELTS Đình Lực

May 08, 2026

Đề thi số 13 môn Hóa Giữa kỳ 1 Lớp 11 năm học 2024-2025

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi số 13 môn Hóa Giữa kỳ 1 Lớp 11 năm học 2024-2025 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Question 1 - 18

.

Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; Al = 27; S = 32; K = 39; Mn = 55; Fe = 56. Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.

1.

Liên kết hoá học trong phân tử NH_3 là liên kết

A

ion.

B

cộng hoá trị không cực.

C

liên kết Vander Waals.

D

cộng hoá trị có cực.

2.

Cho phương trình: CH_3COOH+H_2O\rightleftharpoons CH_3COO^-+H_3O^+.

Trong phản ứng nghịch, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là base?

A

.

B

.

C

.

D

.

3.

Cho thí nghiệm sau:

Chuẩn bị: Ba ống nghiệm (1), (2), (3) đều chứa NO_2 (có màu giống nhau).

Tiến hành: Ống (1) được để ở nhiệt độ phòng 25^\circ C. Ống (2) được nhúng vào cốc nước nóng (70-80^\circ C). Ống (3) được nhúng vào cốc nước đá (5-10^\circ C).

Biết quá trình này được biểu diễn theo phản ứng thuận nghịch sau:

2NO_2(g)\rightleftharpoons N_2O_4(g), \Delta_rH^0_{298}=-58kJ (NO_2 màu nâu đỏ, N_2O_4 không màu).

Nhận định nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng thí nghiệm?

A

Dung dịch trong ống nghiệm (1) không bị đổi màu.

B

Dung dịch trong ống nghiệm (3) chuyển nhạt màu.

C

Dung dịch trong ống nghiệm (2) chuyển nhạt màu.

D

Dung dịch trong ống nghiệm (2) chuyển đậm màu.

4.

Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp theo quy trình Haber. Phương trình hóa học của quá trình được biểu diễn như sau:

\mathrm{N_2(g)+3H_2(g)}\ \overset{400-600^\circ\mathrm{C},\ 200\mathrm{bar},\ \mathrm{Fe}}{\rightleftharpoons}\ \mathrm{2NH_3(g)}\qquad \Delta_\mathrm{r}H^\circ_{298}=-91\mathrm{kJ}, \Delta_rH^0_{298}=-91kJ.

Để tăng hiệu suất tạo thành ammonia, ta cần thay đổi yếu tố nào dưới đây?

A

Giảm áp suất, tăng nhiệt độ.

B

Tăng áp suất, tăng nhiệt độ.

C

Giảm áp suất, giảm nhiệt độ.

D

Tăng áp suất, giảm nhiệt độ.

5.

Một dung dịch có nồng độ H^+ bằng 0{,}001M thì [OH^-] của dung dịch này là

A

.

B

.

C

.

D

.

6.

Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể phân biệt muối ammonium với một số muối khác bằng cách cho nó tác dụng với dung dịch base. Hiện tượng nào xảy ra?

A

Thoát ra một chất khí không màu, mùi khai và xốc làm hồng giấy quỳ tím ẩm.

B

Thoát ra một chất khí không màu, mùi khai và xốc, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.

C

Thoát ra một chất khí màu nâu đỏ, mùi khó chịu, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.

D

Thoát ra một chất khí màu lục nhạt, mùi khó chịu, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.

7.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về chất điện li?

A

Chất điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion.

B

Chất điện li là chất khi tan trong nước phân li thành các ion.

C

Chất điện li là chất không tan trong nước.

D

Các chất hữu cơ như: đường saccharose, ethanol, … là chất điện li.

8.

Nhỏ vài giọt phenolphtalein vào dung dịch chứa NaOH\ 0{,}001M thì thấy dung dịch có màu gì?

A

Không màu.

B

Hồng.

C

Xanh.

D

Đỏ.

9.

Vận dụng tính chất nào của khí nitrogen mà người ta ứng dụng nó để làm giảm nguy cơ cháy nổ?

A

Tính trơ.

B

Tính chất khí.

C

Tính khử.

D

Tính oxi hóa.

10.

Môi trường acid có pH:

A

lớn hơn 7.

B

nhỏ hơn 7.

C

bằng 12.

D

bằng 7.

11.

Phát biểu nào dưới đây là sai khi nhận xét về tính chất hóa học của nitrogen?

A

Khi tác dụng với oxygen, nitrogen thể hiện tính oxi hóa.

B

Khi tác dụng với hydrogen, nitrogen thể hiện tính oxi hóa.

C

Ở điều kiện thường, khí

kém hoạt động hóa học do chứa liên kết ba có năng lượng liên kết lớn.

D

Ở nhiệt độ cao, nitrogen trở nên hoạt động hóa học, vừa có khả năng thể hiện tính oxi hóa, vừa có khả năng thể hiện tính khử.

12.

Sử dụng hình ảnh dưới đây để trả lời câu hỏi: Dụng cụ D ở trên hình có tên là

1UUSGDPTtLARhv1OfT9puXfdPbfBpI77r
A

Giá đỡ.

B

Pipette.

C

Burette.

D

Bình tam giác.

13.

Phèn nhôm kali (phèn chua) có công thức KAl(SO_4)_2.12H_2O được sử dụng rộng rãi để làm trong nước. Khi tan trong nước, phèn chua phân li tạo ra các ion K^+, Al^{3+}, SO_4^{2-}. Nhận định nào sau đây là sai?

A

Tương tự như phèn nhôm kali, phèn sắt ammonium

được sử dụng để làm trong nước do ion
có khả năng thủy phân tạo kết tủa.

B

Trong phản ứng thủy phân,

đóng vai trò là một acid.

C

Ion

có khả năng thủy phân tạo ra Aluminium hydroxide (
) ở dạng kết tủa keo, có khả năng hấp phụ các chất rồi lắng xuống đáy bể.

D

Phản ứng của ion

với nước làm giảm pH của nước do sự hình thành ion
.

14.

Cho phản ứng tổng quát: aA+bB\rightleftharpoons cC+dD. Biểu thức tính hằng số cân bằng (K_C) là

A

.

B

.

C

.

D

.

15.

Khi một phản ứng hóa học ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là

A

cân bằng tĩnh.

B

cân bằng không bền.

C

cân bằng động.

D

cân bằng bền.

16.

Phản ứng thuận nghịch là phản ứng

A

trong cùng điều kiện, xảy ra đồng thời sự chuyển chất phản ứng thành chất sản phẩm và sự chuyển chất sản phẩm thành chất phản ứng.

B

luôn luôn xảy ra theo một chiều chất sản phẩm biến đổi thành chất phản ứng.

C

luôn luôn xảy ra theo một chiều chất phản ứng biến đổi thành chất sản phẩm.

D

có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.

17.

Một mẫu dung dịch chứa 15mL dung dịch H_2SO_4 được chuẩn độ bằng 30mL dung dịch NaOH\ 0{,}6M. Nồng độ mol của dung dịch H_2SO_4 là bao nhiêu?

A

0,3.

B

0,15.

C

1,2.

D

0,6.

18.

Xét cân bằng sau: 2SO_2(g)+O_2(g)\rightleftharpoons 2SO_3(g). Nếu tăng nồng độ SO_2(g) (các điều kiện khác giữ không đổi), cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào?

A

Cân bằng không chuyển dịch.

B

Chuyển dịch theo chiều nghịch.

C

Có thể chuyển dịch theo chiều thuận hoặc nghịch tùy thuộc vào lượng

thêm vào.

D

Chuyển dịch theo chiều thuận.

Phần II

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Question 1 - 4

.

Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; Al = 27; S = 32; K = 39; Mn = 55; Fe = 56. Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.

1.

Đất chua là đất có độ pH dưới 6{,}5. Một anh nông dân làm thí nghiệm xác định độ pH của đất trồng như sau: Lấy một lượng đất cho vào nước vừa lọc lấy phần dung dịch dùng máy pH đo được giá trị pH4{,}52. Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nồng độ ion [H^+]=10^{4{,}52}.

b

Mẫu đất trên có môi trường base do pH<7.

c

Anh nông dân có thể làm tăng giá trị pH của đất trồng bằng cách bổ sung các chất như:

Vôi sống (CaO), P_2O_5,… nhưng không nên cho vào đất các chất như NH_4Cl,

phèn chua (KAl(SO_4)_2.12H_2O),…

d

Loại đất trên ảnh hưởng rất lớn đến tình trạng dinh dưỡng của đất, làm giảm khả năng cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng, khoáng, nguyên tố đa, trung, vi lượng cho cây, tác động trực tiếp đến bộ rễ, làm giảm khả năng sinh trưởng phát triển của cây trồng.

2.

Ở điều kiện thường, ammonia tồn tại ở tại ở thể khí, không màu, nhẹ hơn không khí, mùi khai và xốc. Ammonia tan nhiều trong nước. Ở điều kiện thường, 1 lít nước hòa tan được khoảng 700 lít khí ammonia. Ammonia dễ hóa lỏng và dễ hóa rắn. Cho phương trình sau:

NH_3+H_2O\rightleftharpoons NH_4^+ + OH^-.

Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Ammonia được sử dụng sản xuất phân đạm, sản xuất nitric acid.

b

Khi đốt cháy khí NH_3 trong oxygen, ammonia bị khử và tạo thành khí nitrogen.

c

Khi quỳ tím khô tiếp xúc với khí ammonia thấy quỳ tím chuyển màu xanh.

d

NH_3 là một base yếu.

3.

Cho sơ đồ chuyển hóa sau: \mathrm{N_2}\ \xrightarrow[\mathrm{(1)}]{+\mathrm{O_2}}\ \mathrm{NO}\ \xrightarrow[\mathrm{(2)}]{+\mathrm{O_2}}\ \mathrm{NO_2}\ \xrightarrow[\mathrm{(3)}]{+\mathrm{O_2+H_2O}}\ \mathrm{HNO_3}. Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trong công nghiệp, nitric acid được sử dụng sản xuất phân bón giàu dinh dưỡng như ammonium nitrate (NH_4NO_3), calcium nitrate (Ca(NO_3)_2); trong phản ứng của nitric acid với ammnonia, calcium carbonate (CaCO_3), nitric acid thể hiện tính oxi hóa mạnh.

b

Ở trạng thái tự nhiên, nitrogen tồn tại ở dạng đơn chất như N_2 và hợp chất như ion nitrate, nitrite, ammonium.

c

Trong khí quyển, khi có sấm chớp xảy ra phản ứng giữa nitrogen và oxygen chính là sự khởi đầu cho quá trình tạo thành ion nitrate (NO_3^-), được coi là một nguồn cung cấp đạm cho đất.

d

Trong phản ứng (1) vai trò của N_2 là chất oxi hóa.

4.

Cho 5 mol H_25 mol I_2 đều ở thể khí vào bình kín dung tích 1L và nung nóng đến 227^\circ C. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nồng độ các chất theo thời gian được cho trong hình sau.

Đồ thị trên mô tả phản ứng: H_2(g)+I_2(g)\rightleftharpoons 2HI(g), \Delta_rH^0_{298}>0.

Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai?

10qgyuDxJZqifTTrYHy2zvcmJZ4LXsmrc

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Khi phản ứng ở trạng thái cân bằng, nếu giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

b

Đồ thị (a) mô tả sự biến thiên nồng độ của HI, đồ thị (b) mô tả sự biến thiên nồng độ của H_2I_2.

c

Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng, ta có biểu thức hằng số cân bằng K_C=\dfrac{[HI]^2}{[H_2].[I_2]}.

d

Phản ứng trên là phản ứng thuận nghịch, với chiều thuận là chiều tỏa nhiệt.

Phần III

Phần III. Câu trả lời ngắn

Question 1 - 6

.

Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; Al = 27; S = 32; K = 39; Mn = 55; Fe = 56. Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.

1.

Tính pH của dung dịch thu được sau khi trộn 60mL dung dịch HCl\quad0{,}5M40mL dung dịch NaOH\quad0{,}5M?

2.

Cho các chất: NH_3, NaOH, CH_3COOH, H_2SO_4, CO_3^{2-}, Al^{3+} có bao nhiêu chất có tính acid?

3.

Cho các chất dưới đây: HCl, HNO_3, NaOH, NaCl, CuO, O_2, CH_3COOH. Số chất thuộc loại chất không điện li là bao nhiêu?

4.

Cho 0{,}4 mol SO_20{,}6 mol O_2 vào một bình dung tích 2 lít được giữ ở một nhiệt độ không đổi. Phản ứng trong bình xảy ra như sau:

2SO_2(g)+O_2(g)\rightleftharpoons 2SO_3(g).

Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng, lượng SO_3 trong bình là 0{,}2 mol. Tính hằng số cân bằng K_C của phản ứng tổng hợp SO_3 ở nhiệt độ trên.

5.

Trong công nghiệp, người ta sản xuất nitric acid (HNO_3) từ ammonia theo sơ đồ chuyển hoá sau:

NH_3\xrightarrow{O_2,t^\circ,xt}NO\xrightarrow{O_2}NO_2\xrightarrow{O_2,H_2O}HNO_3.

Để điều chế 150 tấn nitric acid có nồng độ 60\% cần dùng bao nhiêu tấn ammonia? Biết rằng hiệu suất của quá trình sản xuất nitric acid theo sơ đồ trên là 76{,}2\%. (làm tròn 1 số thập phân).

6.

Phản ứng \mathrm{N_2(g)+3H_2(g)}\ \overset{t^\circ,\mathrm{xt},p}{\rightleftharpoons}\ \mathrm{2NH_3(g)}\Delta_rH^0_{298}<0. Cho một số yếu tố sau: (1) tăng áp suất, (2) giảm nhiệt độ, (3) tăng nồng độ N_2H_2, (4) tăng nồng độ NH_3. Số yếu tố làm tăng hiệu suất của phản ứng trên là?

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Liên kết hoá học trong phân tử NH_3 là liên kết

A

ion.

B

cộng hoá trị không cực.

C

liên kết Vander Waals.

D

cộng hoá trị có cực.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích