[PDF] Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Hóa Lớp 10 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Bình Chiểu - Sở GD&ĐT Tp. Hồ Chí Minh có đáp án

Đề thi số 14 môn Hóa Cuối kỳ 1 Lớp 10 - năm học 2024-2025 được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn làm quen bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn theo dõi hiệu quả tiến độ luyện thi, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

DOL IELTS Đình Lực

May 13, 2026

Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Hóa Lớp 10 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Bình Chiểu - Sở GD&ĐT Tp. Hồ Chí Minh

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Hóa Lớp 10 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Bình Chiểu - Sở GD&ĐT Tp. Hồ Chí Minh với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

Question 1 - 12

.

Cho biết nguyên tử khối của: H(Z=1); Li(Z=3); C(Z=6); N(Z=7); O(Z=8); F(Z=9); Na(Z=11); Mg(Z=12); Al(Z=13); P(Z=15); S(Z=16); Cl(Z=17); K(Z=19); Ca(Z=20).

1.

Trong nguyên tử, hạt mang điện là

A

electron và neutron.

B

neutron và proton.

C

proton và electron.

D

proton, electron và neutron.

2.

Lead (Pb) mang lại nhiều lợi ích cho con người nhưng đây là một kim loại rất độc ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe. Phơi nhiễm lead cũng là nguyên nhân gây ra thiếu máu, rối loạn huyết áp, suy giảm miễn dịch, suy thận, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và phát triển trí tuệ. Nguyên tử nguyên tố lead có 82 electron và 126 neutron. Kí hiệu nguyên tử của lead là

A

.

B

.

C

.

D

.

3.

Số phân lớp electron có trong lớp M

A

.

B

.

C

.

D

.

4.

AB là hai nguyên tố ở cùng một chu kì nhỏ và thuộc hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn (Z_A. Tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử của AB bằng 19. Cấu hình electron nguyên tử của B

A

.

B

.

C

.

D

.

5.

Trong cùng một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì

A

bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.

B

bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.

C

bán kính nguyên tử tăng dần, độ âm điện giảm dần.

D

bán kính nguyên tử giảm dần, độ âm điện tăng dần.

6.

Oxygen có nhiều ứng dụng trong y tế, các ngành công nghiệp hóa chất, luyện kim,... Nguyên tử oxygen có khuynh hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet?

A

Nhường

electron.

B

Nhận

electron.

C

Nhường

electron.

D

Nhận

electron.

7.

Strontium (Sr) có nhiều ứng dụng trong đời sống và công nghiệp nhờ vào các tính chất hóa học và vật lý của nó, chẳng hạn như được sử dụng trong điều trị ung thư xương và làm chất cản quang trong hình ảnh học, sản xuất các thiết bị điện tử, pháo hoa (tạo màu đỏ), và các hợp chất từ tính. Strontium nằm ở nhóm IIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức hydroxide của strontium là

A

.

B

.

C

.

D

.

8.

Hợp chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?

A

.

B

.

C

.

D

.

9.

Tính chất nào sau đây là tính chất của hợp chất ion?

A

Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp.

B

Hợp chất ion có cấu trúc tinh thể.

C

Hợp chất ion dễ bay hơi.

D

Hợp chất ion không tan trong nước.

10.

Acetylene được dùng trong đèn xì oxi-acetilen để hàn, cắt kim loại, sản xuất nhiều hóa chất khác phục vụ đời sống con người. Acetylene có công thức cấu tạo:

H-C\equiv C-H.

Tổng năng lượng liên kết trong phân tử acetylene là

1vE-rgsI7h6EalFL4qfczKz_Nwo7zJroJ
A

kJ/mol.

B

kJ/mol.

C

kJ/mol.

D

kJ/mol.

11.

Liên kết giữa adenine và thymine được biểu diễn bằng các đường nét đứt có vai trò quan trọng trong việc làm bền chuỗi xoắn đôi DNA. Đó là loại liên kết nào?

1fvvaGrwjtdsQsHHkjZy8gGTqKKUOhSoE
A

Liên kết ion.

B

Liên kết cộng hóa trị không phân cực.

C

Liên kết cộng hóa trị phân cực.

D

Liên kết hydrogen.

12.

Cho nguyên tử khối trung bình của các halogen: F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127. Trong các đơn chất halogen sau: F_2, Cl_2, Br_2, I_2, đơn chất halogen có nhiệt độ sôi cao nhất là

A

.

B

.

C

.

D

.

Phần II

II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Question 1 - 4

.

Cho biết nguyên tử khối của: H(Z=1); Li(Z=3); C(Z=6); N(Z=7); O(Z=8); F(Z=9); Na(Z=11); Mg(Z=12); Al(Z=13); P(Z=15); S(Z=16); Cl(Z=17); K(Z=19); Ca(Z=20).

1.

Muối aluminium sulfate (Al_2(SO_4)_3) được dùng trong công nghiệp để nhuộm vải, thuộc da, làm trong nước,... Muối aluminium sulfate được cấu thành từ 3 nguyên tố: aluminium, sulfur và oxygen.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nguyên tử nguyên tố aluminium có 3 electron lớp ngoài cùng.

b

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, sulfur ở chu kì 3, nhóm VIA.

c

Trong 3 nguyên tố trên, oxygen có bán kính nguyên tử lớn nhất.

d

Độ âm điện tăng dần theo chiều: oxygen, sulfur, aluminium.

2.

Các hợp chất của nitrogen như ammonia (NH_3), nitrogen trichloride (NCl_3), sodium nitride (Na_3N) có nhiều ứng dụng trong đời sống. Có thể dựa vào hiệu độ âm điện (\Delta \chi) giữa hai nguyên tử tham gia liên kết để dự đoán liên kết giữa các phân tử trên. Cho độ âm điện của các nguyên tố: Na(0,93); N(3,04); H(2,20); Cl(3,16).

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Liên kết trong phân tử sodium nitride là liên kết ion.

b

Liên kết trong phân tử nitrogen trichloride là liên kết cộng hóa trị phân cực.

c

Trong phân tử ammonia, cặp electron chung bị lệch về phía nguyên tử nitrogen.

d

Thứ tự độ phân cực của các phân tử trên tăng dần theo chiều: Na_3N, NH_3, NCl_3.

3.

Sự hình thành các ion từ các đơn chất tương ứng trong NaClCaF_2. Xét các phát biểu sau:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nguyên tử Na nhường 1e tạo thành ion Na^+.

b

Nguyên tử Cl nhận 1e tạo thành ion Cl^-.

c

Nguyên tử Ca nhận 2e tạo thành ion Ca^{2+}.

d

Mỗi nguyên tử F nhận 1e nên cần 2 nguyên tử F để tạo hợp chất CaF_2.

4.

Cho bảng nhiệt độ sôi và độ tan trong nước của HFHBr. Xét các phát biểu sau:

1Z2cUOcp-1vmARtbIXU5VdTNufJRj_o7-

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nhiệt độ sôi của HF cao hơn nhiệt độ sôi của HBr.

b

0^\circ C, HF tan vô hạn trong nước.

c

HBr có độ tan trong nước ở 0^\circ C68\%.

d

HF có nhiệt độ sôi cao hơn HBr chủ yếu do phân tử HF có khối lượng phân tử lớn hơn.

Phần III

III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.

Question 1 - 2

.

Cho biết nguyên tử khối của: H(Z=1); Li(Z=3); C(Z=6); N(Z=7); O(Z=8); F(Z=9); Na(Z=11); Mg(Z=12); Al(Z=13); P(Z=15); S(Z=16); Cl(Z=17); K(Z=19); Ca(Z=20).

1.

Cho hai phân tử PH_3CO_2. Dựa vào công thức Lewis của hai phân tử, hãy tính tổng số cặp electron dùng chung trong cả hai phân tử.

2.

Cân bằng phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron trong mỗi trường hợp: a) P+HNO_3+H_2O\rightarrow H_3PO_4+NO. b) Zn+H_2SO_4\rightarrow ZnSO_4+S+H_2O. Sau khi cân bằng, hãy tính giá trị của biểu thức: A=T+E Trong đó:

  • T là tổng hệ số cân bằng tối giản của tất cả các chất trong cả hai phương trình

  • E là tổng số electron trao đổi trong phương trình ở câu b) theo hệ số cân bằng tối giản

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Trong nguyên tử, hạt mang điện là

A

electron và neutron.

B

neutron và proton.

C

proton và electron.

D

proton, electron và neutron.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích