[PDF] ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK2 - THPT Nguyễn Trường Tộ - Thừa Thiên Huế - 2025-2026 có đáp án

Đề thi số 14 môn Hóa Giữa kỳ 2 Lớp 12 - năm học 2025-2026 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn làm quen bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

DOL IELTS Đình Lực

May 15, 2026

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK2 - THPT Nguyễn Trường Tộ - Thừa Thiên Huế - 2025-2026

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK2 - THPT Nguyễn Trường Tộ - Thừa Thiên Huế - 2025-2026 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Question 1 - 18

.

Cho nguyên tử khối: Fe=56; Cu=64; O=16; H=1; C=12; Cl=35,5;

1.

Trường hợp nào dưới đây, kim loại không bị ăn mòn điện hóa?

A

Đốt

trong khí
.

B

Vỏ tàu làm bằng thép neo đậu ngoài bờ biển

C

tiếp xúc trực tiếp cho vào dung dịch
.

D

Để gang ở ngoài không khí ẩm.

2.

Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là

A

II, III và IV.

B

I, III và IV.

C

I, II và III.

D

I, II và IV.

3.

Phát biểu nào dưới đây không đúng?

A

Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hoá-khử.

B

Ăn mòn hoá học phát sinh dòng điện.

C

Hợp kim có nhiều tính chất hóa học tương tự của đơn chất thành phần

D

Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử.

4.

Nguyên tắc tách kim loại là

A

oxi hóa nguyên tử kim loại thành ion.

B

khử nguyên tử kim loại thành ion.

C

oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử.

D

khử ion kim loại thành đơn chất.

5.

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại loại nhóm IA là

A

.

B

.

C

.

D

.

6.

Điện phân là quá trình

A

phân hủy các chất bằng dòng điện.

B

oxi hóa -khử.

C

phân li các chất.

D

sinh ra dòng điện.

7.

Sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường gọi là

A

sự tác dụng của kim loại với nước.

B

sự ăn mòn hoá học.

C

sự ăn mòn kim loại.

D

sự ăn mòn điện hoá.

8.

Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho Mg vào lượng dư dung dịch FeCl_3. (2) Cho Ba vào lượng dư dung dịch CuSO_4. (3) Cho Zn vào dung dịch CuSO_4. (4) Cho dung dịch Fe(NO_3)_2 vào dung dịch AgNO_3. Thí nghiệm nào thu được kim loại?

A

(3) và (4).

B

(2) và (3).

C

(1) và (4).

D

(1) và (2).

9.

Kim loại nào sau đây nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất)?

A

Sodium.

B

Rubidium.

C

Potassium.

D

Lithium.

10.

Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện

A

.

B

.

C

.

D

.

11.

Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) thu được 0,37185 lít khí hydrogen (ở đkc). Kim loại kiềm là (Cho Li=7, Na=23, K=39, Rb=85)

A

.

B

.

C

.

D

.

12.

Cho các tính chất sau :

(1) Tính chất vật lí ;

(2) Tính chất hoá học ;

(3) Tính chất cơ học.

Hợp kim và các kim loại thành phần tạo hợp kim đó có tính chất nào tương tự ?

A

(2) và (3).

B

(1) và (3).

C

(1).

D

(2).

13.

Trong quá trình điện phân, cực dương được gọi là

A

electron.

B

anode.

C

cation.

D

cathode.

14.

Liên kết trong mạng tinh thể kim loại là liên kết:

A

ion

B

Kim loại

C

Cho nhận

D

Cộng hoá trị

15.

Hợp chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH?

A

.

B

C

.

D

.

16.

Trong các kim loại sau đây, kim loại dẫn điện tốt nhất là

A

Magnesium.

B

Zinc.

C

Copper.

D

Silver.

17.

Bình điện phân được cấu tạo bởi hai điện cực nối với nguồn điện một chiều và cùng nhúng vào dung dịch chất điện li. Trong đó: điện cực nối với cực dương của dòng điện một chiều là …(1)…. và dòng điện sẽ oxi hoá chất điện phân tại bề mặt điện cực; điện cực nối với cực âm của dòng điện một chiều là ….. (2)…. và dòng điện sẽ khử chất điện phân tại bề mặt điện cực. Thông tin phù hợp điền vào (1) và (2) là

A

(1): cathode và (2): cathode.

B

(1): anode và (2): cathode.

C

(1): cathode và (2): anode.

D

(1): anode và (2): anode.

18.

Khi nói về tính chất hóa học của kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây không đúng?

A

Các kim loại kiềm có tính khử mạnh, tăng dần từ

đến
.

B

Các kim loại kiềm tác dụng mạnh với nước tạo thành dung dịch kiềm.

C

,
dễ tác dụng với nước, oxygen trong không khí nên trong phòng thí nghiệm được bảo quản trong dầu hỏa.

D

,
bốc cháy mạnh trong khí chlorine.

Phần II

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Question 1 - 4

.

Cho nguyên tử khối: Fe=56; Cu=64; O=16; H=1; C=12; Cl=35,5;

1.

Cho 3 thí nghiệm sau:

  • Thí nghiệm 1: Cho một mẩu sodium vào nước đã thêm vài giọt dung dịch phenolphthalein.

  • Thí nghiệm 2: Cho một mẩu kẽm vào dung dịch hydrochloric acid loãng.

  • Thí nghiệm 3: Cho một mẩu đồng vào dung dịch sulfuric acid đặc. Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Thí nghiệm 3 có sinh ra khí Z. Tỉ khối hơi của khí Z so với khí X thoát ra ở thí nghiệm 1 là 32 .

b

Các kim loại bị oxi hoá trong cả ba thí nghiệm trên.

c

Tổng hệ số tối giản của các chất trong phương trình hoá học ở thí nghiệm 3 là 6.

d

ba thí nghiệm trên đều thu được khí không màu, nhẹ hơn không khí.

2.

Điện phân dung dịch CuSO_4 với các điện cực đều làm bằng Cu.

1TiMf8rlq-lpTIk9zBpQF_wlmX_3TQys7

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Phản ứng chung trong bình điện phân là: 2Cu^{2+}(aq)+2H_2O \to 2Cu(s)+O_2+4H^+

b

Tại anode xảy ra quá trình oxi hoá Cu thành ion Cu^{2+} khuếch tán vào dung dịch.

c

Nồng độ ion Cu^{2+} trong dung dịch giảm dần trong quá trình điện phân.

d

Tại cathode xảy ra quá trình khử ion Cu^{2+} thành Cu và bám vào điện cực.

3.

Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước. Quá trình sản xuất theo phương pháp Solvay bao gồm các công đoạn như trong sơ đồ sau:

1hMAv_qUYP7XRFugwzB1oYx36ZQdYrmaj

Phát biểu

Đúng

Sai

a

CaO thu được từ nhiệt phân đá vôi dùng để chuyển NH_4Cl thành NH_3.

b

NaHCO_3 là chất có độ tan kém nên dễ bị kết tinh. Độ tan của NaHCO_3 trong 100 gam nước ở 20^\circ C và ở 40^\circ C lần lượt là 9,6 gam và 12,7 gam. Làm lạnh 90,16 tấn dung dịch NaHCO_3 bão hoà ở 40^\circ C về 20^\circ C thì khối lượng muối NaHCO_3 kết tinh là 2,48 tấn (giả thiết không có sự bay hơi của nước). Khối lượng muối kết tinh làm tròn đến hàng trăm.

c

Phương pháp Solvay đã tái sử dụng các sản phẩm trung gian như NH_3, CO_2 qua đó giảm thiểu được giá thành sản xuất.

d

Phản ứng xảy ra trong tháp carbonate hoá là 2NaCl(aq)+2NH_3(aq)+H_2O(l)+CO_2(g) \rightleftharpoons Na_2CO_3(s)+2NH_4Cl(aq)

4.

Cho các phát biểu về phân tách, điều chế các kim loại như sau:

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Phương pháp thích hợp để điều chế Mg từ MgCl_2 là điện phân dung dịch MgCl_2.

b

Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 16 gam Fe_2O_3 nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 11,2 gam kim loại.

c

Trong phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide, có thể thu được nhôm nóng chảy ở điện cực âm của bình điện phân.

d

Để làm tinh khiết một loại bột đồng có lẫn bột các kim loại thiếc, kẽm, chì, người ta cho hỗn hợp này vào dung dịch copper(II) nitrate dư.

Phần III

PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Question 1 - 6

.

Cho nguyên tử khối: Fe=56; Cu=64; O=16; H=1; C=12; Cl=35,5;

1.

Khi cho dòng điện một chiều I=2A qua dung dịch CuCl_2 (dư) trong 10 phút. Khối lượng đồng (copper) tạo ra ở cathode là (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

2.

Cho luồng khí CO (dư) qua hỗn hợp chứa các oxide CuO, Al_2O_3, ZnO, Fe_3O_4, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại có chứa bao nhiêu oxide?

3.

Cho các phát biểu sau: (a) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, thu được khí H_2 ở cathode. (b) Dùng khí CO (dư) khử CuO nung nóng, thu được kim loại Cu. (c) Để hợp kim Fe-Ni ngoài không khí ẩm thì kim loại Ni bị ăn mòn điện hóa học. (d) Dung dung dịch Fe_2(SO_4)_3 dư có thể tách Ag ra khỏi hỗn hợp AgCu. (e) Cho Fe dư vào dung dịch AgNO_3, sau phản ứng thu được dung dịch chứa hai muối Có bao nhiêu phát biểu đúng?

4.

Cho các kim loại : Na, Zn, Cu, Fe và các dung dịch muối : NaCl, Cu(NO_3)_2, FeCl_2, Zn(NO_3)_2. Cho từng kim loại phản ứng lần lượt với từng dung dịch muối, có bao nhiêu cặp phản ứng thu được sản phẩm là kim loại?

5.

Cho các loại hợp kim sau: gang, Inox, duralumin, thép carbon, thép manganese. Có bao nhiêu hợp kim của sắt?

6.

Nhỏ từ từ dung dịch chứa 0,15 mol HCl vào dung dịch chứa Na_2CO_3 0,03 mol, NaHCO_3 0,04 mol và K_2CO_3 0,06 mol thu được V lít khí CO_2 (đkc). Giá trị của V bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng chục( lấy 1 số thập phân)

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Trường hợp nào dưới đây, kim loại không bị ăn mòn điện hóa?

A

Đốt

trong khí
.

B

Vỏ tàu làm bằng thép neo đậu ngoài bờ biển

C

tiếp xúc trực tiếp cho vào dung dịch
.

D

Để gang ở ngoài không khí ẩm.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích