[PDF] ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK2 - THPT Sóc Sơn - Hà Nội - 2025-2026 có đáp án

Đề thi số 15 môn Hóa Cuối kỳ 2 Lớp 12 - năm học được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp người học làm quen format đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn tiện theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

DOL IELTS Đình Lực

Jun 08, 2026

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK2 - THPT Sóc Sơn - Hà Nội - 2025-2026

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK2 - THPT Sóc Sơn - Hà Nội - 2025-2026 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. (4,5 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Ở điều kiện chuẩn, trong các ion Fe^{2+}, Cu^{2+}, Fe^{3+}, Ag^+ thì ion có tính oxi hoá yếu nhất là

1R8s8eVbw0qKLTygIVI5wR_FBt3c_hl0T
A

.

B

.

C

.

D

.

2.

Phát biểu nào sau đây đúng?

1R8s8eVbw0qKLTygIVI5wR_FBt3c_hl0T
A

Kim loại

có thể khử ion
thành
.

B

Kim loại

có thể khử ion
thành
.

C

Kim loại

có thể khử ion
thành
.

D

Kim loại

có thể khử ion
thành
.

3.

Nguyên tử iron (sắt) có số hiệu nguyên tử là 26. Cấu hình electron của Fe^{2+}

A

.

B

.

C

.

D

.

4.

Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?

A

Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.

B

Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.

C

Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.

D

Từ

đến
khả năng phản ứng với nước giảm dần.

5.

Trong quá trình Solvay, ở giai đoạn tạo thành NaHCO_3 tồn tại cân bằng: NaCl+NH_3+CO_2+H_2O \rightleftharpoons NaHCO_3+NH_4Cl. Khi làm lạnh dung dịch trên, muối bị tách ra khỏi dung dịch là

A

.

B

.

C

.

D

.

6.

Kim loại nào sau đây thuộc dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất?

A

.

B

.

C

.

D

.

7.

Nước có chứa các ion Ca^{2+}, Mg^{2+}, Cl^- được gọi là

A

nước có tính cứng toàn phần.

B

nước mềm.

C

nước có tính cứng vĩnh cửu.

D

nước có tính cứng tạm thời.

8.

Cho dãy các kim loại: Fe, Zn, Mg, Ag, Al. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl

A

3

B

6

C

4

D

5

9.

Trong hợp chất KMnO_4, số oxi hoá của nguyên tử Mn

A

7

B

6

C

2

D

4

10.

Phức chất [Co(NH_3)_6]^{3+} (như hình dưới đây) có dạng hình học là

1xwPQkpUlX1qdoJV7_1qei34q7dZ9TkFi
A

đường thẳng.

B

tứ diện.

C

bát diện.

D

vuông phẳng.

11.

Kim loại thuộc nhóm IIA phản ứng với nước rất chậm ở nhiệt độ thường, phản ứng mạnh hơn khi đun nóng là

A

.

B

.

C

.

D

.

12.

Lợi ích chính của việc sử dụng hợp kim thay vì kim loại nguyên chất trong công nghiệp là gì?

A

Có thể điều chỉnh và tối ưu hóa tính chất cơ học và hóa học.

B

Dễ dàng chế tạo hơn.

C

Tính dẫn điện tốt hơn.

D

Giá thành thấp hơn.

13.

Có thể nhận biết dung dịch BaCl_2 bằng dung dịch chất nào sau đây?

A

.

B

.

C

.

D

.

14.

Đồng kim loại được sử dụng để chế tạo dây dẫn điện, thiết bị điện,... dựa trên tính chất vật lí đặc trưng nào sau đây?

A

Dẫn điện tốt.

B

Dẫn nhiệt tốt.

C

Ánh kim.

D

Tính dẻo.

15.

Các phối tử H_2O trong phức chất [Ni(H_2O)_6]^{2+} có thể bị thế hết bởi sáu phối tử NH_3 tạo thành phức chất là

A

.

B

.

C

.

D

.

16.

Phối tử trong phức chất [PtCl_4]^{2-}[Fe(CO)_5]

A

.

B

.

C

.

D

.

17.

“Liên kết kim loại là liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron...(1)... với các ion...(2)... kim loại ở các nút mạng”. Các từ cần điền vào vị trí (1), (2) là

A

tự do, dương.

B

hoá trị, âm.

C

ngoài cùng, dương.

D

hoá trị, lưỡng cực.

18.

Cấu hình electron tổng quát lớp ngoài cùng của kim loại nhóm IA là

A

.

B

.

C

.

D

.

Phần II

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai. (4 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng nhiệt phân muối carbonate của kim loại nhóm IIA (R) được cho trong bảng:

1g5M92NjD6xdo8sw3mDFLLxC1Gu0B5pVu

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Phản ứng nhiệt phân muối carbonate của kim loại nhóm IIA xảy ra theo phương trình tổng quát:

RCO_3(s)\rightarrow R(s)+\frac{1}{2}O_2(g)+CO_2(g).

b

Sản phẩm ở dạng rắn thu được sau phản ứng nhiệt phân đều tan tốt trong nước tạo dung dịch hydroxide.

c

Trong các muối carbonate của kim loại nhóm IIA, BaCO_3 có độ bền nhiệt lớn nhất.

d

Phản ứng phân hủy muối carbonate của các kim loại nhóm IIA trên đều là phản ứng tỏa nhiệt.

2.

Để thu hồi vàng từ quặng, người ta thường nghiền nhỏ quặng rồi hòa tan trong dung dịch KCN (potassium cyanide, rất độc) cùng với dòng không khí liên tục được thổi vào. Khi đó, vàng bị hòa tan tạo thành phức chất (các chất khác trong quặng không phản ứng với KCN): 4Au(s)+8KCN(aq)+O_2(g)+2H_2O(l)\rightarrow 4K[Au(CN)_2](aq)+4KOH(aq) Tiếp theo cho bột kẽm đến dư vào dung dịch phức, thu được bột vàng (có lẫn một ít bột kẽm): Zn(s)+2K[Au(CN)_2](aq)\rightarrow K_2[Zn(CN)_4](aq)+2Au(s)

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Để thu được 37,5 gam vàng cần 23,5 gam KCN (hiệu suất cả quá trình tách đạt 95%). (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

b

Để loại bỏ Zn lẫn trong bột vàng, có thể dùng dung dịch HCl.

c

Phương pháp tách vàng ở trên là phương pháp thủy luyện.

d

Phương pháp tách vàng ở trên thân thiện với môi trường.

3.

Một pin Galvani có cấu tạo như sau: Màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua; thể tích mỗi dung dịch đều là 0,50 L và nồng độ chất tan trong từng dung dịch là 1,00 M. Biết E^o_{Zn^{2+}/Zn}=-0,763V; E^o_{Cu^{2+}/Cu}=+0,34V.

1Oxwn20Qv3XeEQbLqLIn4MqWOSY8LQXWP

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Sức điện động chuẩn của pin là 1,103 V.

b

Khối lượng điện cực zinc giảm và khối lượng điện cực copper tăng.

c

Zn đóng vai trò anode và bị oxi hoá.

d

Nồng độ ion SO_4^{2-} trong dung dịch CuSO_4 giảm dần.

4.

Muối CoCl_2 khan có màu xanh. Hòa tan một lượng muối này vào nước, thu được dung dịch màu hồng (có chứa phức chất X có công thức [Co(OH_2)_6]^{2+}). Nhúng mảnh giấy lọc vào dung dịch này, sấy khô, thu được mảnh giấy có màu xanh (giấy Y). Giấy Y được dùng làm giấy chỉ thị để phát hiện nước.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Khi nhỏ giọt nước lên giấy Y, giấy Y chuyển màu hồng.

b

CoCl_2 là hợp chất của kim loại chuyển tiếp.

c

Trong phức chất X, liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử là liên kết cho nhận.

d

Phức chất X không chứa phối tử aqua (phối tử H_2O).

Phần III

PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn. (2 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Cho các thí nghiệm hoá học sau: (1) Thả đinh sắt vào dung dịch HCl. (2) Thả đinh sắt vào dung dịch Fe_2(SO_4)_3. (3) Thả đinh sắt vào dung dịch CuCl_2. (4) Nối một dây kẽm với một dây sắt rồi để trong không khí ẩm. (5) Thả đinh sắt vào dung dịch H_2SO_4 loãng có nhỏ thêm vài giọt CuSO_4. Trong các thí nghiệm trên, có bao nhiêu thí nghiệm mà sắt bị ăn mòn điện hóa?

2.

Số lượng phối tử trong phức chất [Co(NH_3)_4Cl_2]^+ là bao nhiêu?

3.

Mạ điện là một trong những ứng dụng của phương pháp điện phân. Tính số gam kim loại bạc tạo thành phủ lên một bề mặt huy chương bằng đồng khi mạ điện với cường độ dòng điện I=2A trong 8 phút (hiệu suất điện phân là 90%) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

4.

Số hạt mang điện trong ion _{20}Ca^{2+} là bao nhiêu?

5.

Một viên thực phẩm chức năng có khối lượng 250 mg chứa nguyên tố sắt (iron) ở dạng muối Fe(II) cùng một số chất khác. Kết quả kiểm nghiệm thấy lượng Fe(II) trong viên này phản ứng vừa đủ với 9 mL dung dịch KMnO_4 0,04M theo sơ đồ phản ứng: Fe^{2+}(aq)+MnO_4^-(aq)+H^+(aq)\rightarrow Fe^{3+}(aq)+Mn^{2+}(aq)+H_2O(l). Phần trăm khối lượng của nguyên tố sắt trong viên thực phẩm chức năng trên là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

6.

Trong y học, dược phẩm sữa magnesium (tinh thể Mg(OH)_2 lơ lửng trong nước) được dùng để chữa chứng đầy hơi, ợ chua do dư acid trong dạ dày. Cứ 1 mL sữa magnesium chứa 0,08 gam Mg(OH)_2. Để trung hòa 500,0 mL dung dịch HCl 0,03M trong dạ dày cần V mL sữa magnesium, giá trị của V là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Ở điều kiện chuẩn, trong các ion Fe^{2+}, Cu^{2+}, Fe^{3+}, Ag^+ thì ion có tính oxi hoá yếu nhất là

1R8s8eVbw0qKLTygIVI5wR_FBt3c_hl0T
A

.

B

.

C

.

D

.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích