[PDF] Đề kiểm tra giữa kỳ 1 môn Hóa Lớp 10 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Thống Nhất A - Sở GD&ĐT Đồng Nai có đáp án

Đề thi số 15 môn Hóa Giữa kỳ 1 Lớp 10 - năm học 2024-2025 được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn hiểu rõ bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn tiện theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

DOL IELTS Đình Lực

May 09, 2026

Đề kiểm tra giữa kỳ 1 môn Hóa Lớp 10 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Thống Nhất A - Sở GD&ĐT Đồng Nai

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề kiểm tra giữa kỳ 1 môn Hóa Lớp 10 năm học 2024-2025 tham khảo trường THPT Thống Nhất A - Sở GD&ĐT Đồng Nai với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

Question 1 - 18

.

Cho biết nguyên tử khối của: C= 12; H= 1; N=14; O=16; Ag =108; Na= 23.

1.

Sự khác biệt cơ bản giữa mô hình Rutherford – Bohr và mô hình hiện đại về nguyên tử là

A

electron chuyển động xung quanh hạt nhân (mô hình Rutherford – Bohr) và electron chuyển động rất chậm ở một khu vực nhất định bên ngoài hạt nhân (mô hình hiện đại).

B

electron quay xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt trời (mô hình hiện đại) và electron chuyển động không theo quỹ đạo xác định (mô hình Rutherford – Bohr).

C

electron quay xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt trời (mô hình Rutherford – Bohr) và electron chuyển động không theo quỹ đạo xác định (mô hình hiện đại).

D

electron chuyển động (Rutherford – Bohr) và electron không chuyển động (mô hình hiện đại).

2.

Các electron thuộc cùng một phân lớp có năng lượng

A

tăng theo cấp số cộng.

B

tăng theo cấp số nhân.

C

bằng nhau.

D

khác nhau.

3.

Kí hiệu 1s^2 cho biết

A

phân lớp

electron.

B

phân lớp

AO.

C

phân lớp

electron.

D

phân lớp

AO.

4.

Trong bao bì của các loại snack (đồ ăn vặt như khoai tây chiên…), thường được bơm khí nitrogen (N_2). Biết nguyên tử nitrogen có số hiệu nguyên tử là 7. Biểu diễn sự sắp xếp electron theo các ô orbital của nguyên tử nitrogen (ở trạng thái cơ bản) nào sau đây là đúng?

1QPDvAs0O0xP91zYySWXr4fImU4fIqGYN
A

Hình A

B

Hình B

C

Hình C

D

Hình D

5.

Mỗi nguyên tố hoá học được sắp xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn, gọi là ô nguyên tố. Số thứ tự của ô nguyên tố bằng

A

số thứ tự của chu kì của nguyên tố đó.

B

số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.

C

số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.

D

số electron hoá trị của nguyên tử.

6.

Lớp electron thứ 3 có bao nhiêu phân lớp và kí hiệu các phân lớp này như thế nào?

A

phân lớp, kí hiệu là
.

B

phân lớp, kí hiệu là
.

C

phân lớp, kí hiệu là
.

D

phân lớp, kí hiệu là
.

7.

Trong nguyên tử, khối lượng của electron so với proton và neutron có đặc điểm nào sau đây?

A

Bằng với khối lượng của proton và neutron.

B

Nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng của proton và neutron.

C

Lớn gấp đôi khối lượng của proton và neutron.

D

Lớn hơn khối lượng của proton và neutron.

8.

Cho cấu hình electron của các nguyên tử:

X: 1s^22s^22p^63s^23p^5; Y: 1s^22s^22p^4; Z: 1s^22s^22p^63s^1;

T: 1s^22s^22p^63s^23p^64s^2; G: 1s^22s^22p^63s^23p^63d^64s^2; F: 1s^22s^22p^63s^23p^63d^{10}4s^24p^5.

Nguyên tử nguyên tố kim loại gồm:

A

.

B

.

C

.

D

.

9.

Xenon là một khí hiếm được sử dụng trong các thiết bị chiếu sáng và tạo tia laser năng lượng cao. Phổ khối của xenon được biểu diễn như hình dưới đây, trong đó:

- Trên trục tung là abundance (%%) biểu thị phần trăm số nguyên tử của từng đồng vị.

- Trên trục hoành là m/z biểu thị tỉ số giữa khối lượng nguyên tử (m) và điện tích (z) của các ion đồng vị xenon (với các ion xenon đều có điện tích 1+).

Hãy tính nguyên tử khối trung bình của xenon.

1JYNSpbFeDguVqCceODora4LPrK0MlvOP
A

.

B

.

C

.

D

.

10.

Trong nguyên tử hạt nào mang điện tích dương?

A

Electron.

B

Proton.

C

Neutron và proton.

D

Neutron.

11.

Tất cả các chất xung quanh chúng ta đều được tạo nên từ

A

các phân tử nước.

B

các nguyên tử của các nguyên tố hóa học.

C

các phân tử oxygen.

D

các hạt

.

12.

Hình nào sau đây mô tả hình dạng orbital s?

19aq72SO3os11eQXDWLGMUmORcxmOX6xu
A

Hình A

B

Hình B

C

Hình C

D

Hình D

13.

Nguyên tố sulfur là một trong những nguyên liệu để sản xuất phân lân nhưng cũng được dùng rộng rãi trong việc chế tạo thuốc súng, diêm, thuốc trừ sâu và thuốc diệt nấm. Vị trí của nguyên tố sulfur (Z=16) trong bảng tuần hoàn là

A

chu kì

, nhóm
.

B

chu kì

, nhóm
.

C

chu kì

, nhóm
.

D

chu kì

, nhóm
.

14.

Tổng số hạt proton, neutron, electron trong A_2B140, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Số hạt mang điện trong hạt nhân của A lớn hơn số hạt mang điện trong hạt nhân của B11. Hãy cho biết nguyên tử A có bao nhiêu hạt electron?

A

.

B

.

C

.

D

.

15.

Cặp nguyên tử nào sau đây là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học?

A

B

C

D

16.

Chọn phương án đúng nhất để hoàn thành câu sau: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học do Mendeleev đề xuất, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của (1). Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện đại, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của (2).

A

số hiệu nguyên tử,
khối lượng nguyên tử.

B

khối lượng nguyên tử,
số hiệu nguyên tử.

C

số electron hóa trị,
khối lượng nguyên tử.

D

số electron hóa trị,
số hiệu nguyên tử.

17.

Các nghiên cứu hóa học về vấn đề nào dưới đây giúp chúng ta lựa chọn được nhiên liệu phù hợp với từng quá trình sản xuất và đặc biệt là xu hướng sử dụng nhiên liệu sạch, nhiên liệu tái tạo trong tương lai?

A

Mĩ phẩm.

B

Môi trường.

C

Hóa chất.

D

Năng lượng.

18.

Nguyên tử của nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 17. X thuộc khối nguyên tố

A

.

B

.

C

.

D

.

Phần II

II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Question 1 - 4

.

Cho biết nguyên tử khối của: C= 12; H= 1; N=14; O=16; Ag =108; Na= 23.

1.

Trong lịch sử các thuyết về mô hình nguyên tử có mô hình hành tinh nguyên tử (mô hình Rutherford - Bohr) và mô hình hiện đại của nguyên tử.

1TcG4izn5b8eBFJG89KVFeRsAMAXUseaP

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Khái niệm về xác suất tìm thấy electron xuất phát từ mô hình hành tinh nguyên tử.

b

Với nguyên tử hydrogen, mô hình (1) là mô hình hiện đại, mô hình (2) là mô hình hành tinh nguyên tử.

c

Trong mô hình (2), các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân, không theo một quỹ đạo xác định.

d

Theo mô hình (1), electron chuyển động trên quỹ đạo xác định xung quanh hạt nhân.

2.

Chlorine là chất có nhiều ứng dụng như khử trùng nước sinh hoạt, sản xuất các chất tẩy rửa, nguyên tố này có Z=17 và có số khối bằng 35.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trong hạt nhân nguyên tử chlorine có 17 hạt không mang điện.

b

Nguyên tử chlorine có 17 electron.

c

Chlorine có 9 electron trên phân lớp p và là nguyên tố p.

d

Nguyên tử chlorine có 2 đồng vị bền, Hydrogen có 3 đồng vị bền. Từ các đồng vị này Có thể tạo ra 8 loại phân tử HCl.

3.

Trong nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trên phân lớp s6, lớp ngoài cùng của nguyên tử X2 electron.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

X1 electron độc thân và là nguyên tố p.

b

Nguyên tố X là kim loại, dễ nhường electron.

c

Tổng số electron trên lớp L của X8.

d

X2 lớp electron.

4.

X được làm vỏ phủ vệ tinh nhân tạo hay khí cầu nhằm tăng nhiệt độ nhờ có tính hấp thụ bức xạ điện từ mặt trời khá tốt. Y là một trong những thành phần điều chế nước Javel tẩy trắng quần áo, sợi vải. Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn một nguyên tử X8 hạt.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nguyên tử X và nguyên tử Y đều có 3 lớp electron.

b

Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử nguyên tố Y26.

c

Nguyên tố X có điện tích hạt nhân là +13.

d

Nguyên tố X là phi kim, nguyên tố Y là kim loại.

Phần III

III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Question 1 - 6

.

Cho biết nguyên tử khối của: C= 12; H= 1; N=14; O=16; Ag =108; Na= 23.

1.

Nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s^1. Có bao nhiêu nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s^1?

2.

Nguyên tử của nguyên tố Nitrogen _{7}^{14}N có bao nhiêu neutron?

3.

Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử Y có tổng số electron trên các phân lớp p7. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn thuộc ô nguyên tố bao nhiêu?

4.

Trong tự nhiên chlorine (Cl) có hai đồng vị bền là _{17}^{35}Cl_{17}^{37}Cl. Biết nguyên tử khối trung bình của Cl35,5 và thành phần phần trăm khối lượng của đồng vị _{17}^{37}Cl trong NaClO_x8,685\%. Cho nguyên tử khối trung bình của NaO lần lượt là 2316, xem nguyên tử khối mỗi đồng vị có giá trị bằng số khối. Giá trị của x là bao nhiêu?

5.

Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt trong nguyên tử là 34. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Số khối của nguyên tử Y là bao nhiêu?

6.

Lớp L có số orbital bằng bao nhiêu?

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Sự khác biệt cơ bản giữa mô hình Rutherford – Bohr và mô hình hiện đại về nguyên tử là

A

electron chuyển động xung quanh hạt nhân (mô hình Rutherford – Bohr) và electron chuyển động rất chậm ở một khu vực nhất định bên ngoài hạt nhân (mô hình hiện đại).

B

electron quay xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt trời (mô hình hiện đại) và electron chuyển động không theo quỹ đạo xác định (mô hình Rutherford – Bohr).

C

electron quay xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt trời (mô hình Rutherford – Bohr) và electron chuyển động không theo quỹ đạo xác định (mô hình hiện đại).

D

electron chuyển động (Rutherford – Bohr) và electron không chuyển động (mô hình hiện đại).

Giải thích câu 1

Xem full giải thích