[PDF] ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK2 - THPT Bùi Hữu Nghĩa - Cần Thơ - 2024-2025 có đáp án

Đề thi số 15 môn Hóa Giữa kỳ 2 Lớp 12 - năm học 2024-2025 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn hiểu rõ format đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn tiện theo dõi tiến độ luyện thi, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

DOL IELTS Đình Lực

Jun 09, 2026

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK2 - THPT Bùi Hữu Nghĩa - Cần Thơ - 2024-2025

📥 Download PDF

❓ Đề thi

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

Download bản PDF đẹp có đáp án

Tải ngay bản PDF đẹp của ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK2 - THPT Bùi Hữu Nghĩa - Cần Thơ - 2024-2025 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

❓ Đề thi

Phần I

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Question 1 - 18

.

Cho biết nguyên tử khối: H=1; C=12; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; K=39; Cl=35,5; Fe=56; Cu=64; Cd=112.

1.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

A

Nguyên tử kim loại thường có ít electron ở lớp ngoài cùng.

B

Ở điều kiện thường, tất cả kim loại đều tồn tại ở thể rắn.

C

Bán kính nguyên tử kim loại thường lớn hơn bán kính của nguyên tử phi kim cùng chu kì.

D

Liên kết kim loại là liên kết được hình thành từ lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại và các electron hóa trị tự do trong tinh thể kim loại.

2.

Xu hướng biến đổi nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố nhóm IA là

A

không thay đổi từ Li đến Cs.

B

biến đổi không theo quy luật từ Li đến Cs.

C

tăng dần từ Li đến Cs.

D

giảm dần từ Li đến Cs.

3.

“Do sodium là kim loại có tính ...(1)... rất mạnh nên sodium chỉ có thể tách ra khỏi hợp chất bằng phương pháp ...(2)....” Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là

A

khử, nhiệt luyện.

B

khử, điện phân.

C

oxi hóa, nhiệt luyện.

D

oxi hóa, điện phân.

4.

Dural là loại hợp kim quan trọng nhất của kim loại nào sau đây?

A

Au.

B

Al.

C

Zn.

D

Fe.

5.

Để các hợp kim: Fe – Cu; Cu – Ni; Au – Cu; Cu – Sn lâu ngày trong không khí ẩm. Số hợp kim mà trong đó Cu bị ăn mòn điện hóa là

A

3

B

4

C

1

D

2

6.

Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định. Cho bảng giá trị độ tan trong nước ở 298K của một số chất như sau: Chất nào sau đây dễ tan trong nước nhất ở 298K?

1yahzvPOpTb3E423_c9hj57MMqMwXqvcT
A

.

B

.

C

.

D

.

7.

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s^1. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là

A

11

B

12

C

13

D

14

8.

Trong nước ngầm, các nguyên tố sodium, potassium tồn tại ở dạng nào sau đây?

A

.

B

.

C

.

D

.

9.

Sản phẩm của phản ứng giữa magnesium và oxygen có tên gọi là

A

magnesium oxide.

B

magnesium hydroxide.

C

magnesium oxygen.

D

magnesium dioxide.

10.

Trong phản ứng 4Al(s)+O_2(g) ightarrow 2Al_2O_3(s), mỗi nguyên tử aluminium đã nhường bao nhiêu electron để tạo thành cation aluminium?

A

12

B

1

C

3

D

4

11.

Dãy gồm các kim loại đều phản ứng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có môi trường kiềm là

A

Mg, Na, Ca.

B

Na, Fe, K.

C

Na, Cr, K.

D

Na, Ba, K.

12.

Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho lá kim loại Fe nguyên chất vào dung dịch CuSO4. (b) Cho lá kim loại Cu nguyên chất vào dung dịch H2SO4 đặc. (c) Đốt dây kim loại Mg nguyên chất trong khí Cl2. (d) Cho lá hợp kim Zn – Cu vào dung dịch HCl loãng. Số thí nghiệm mà kim loại bị ăn mòn hóa học là

A

2

B

1

C

4

D

3

13.

Thuốc Nabica hay thuốc muối dạ dày được làm từ chất X, có tính kiềm và vị mặn. Tác dụng của loại thuốc này hỗ trợ điều trị các triệu chứng bệnh dạ dày, giảm táo bón, giúp cơ chế thải độc hiệu quả. Chất X là

A

, phản ứng với acid dạ dày giải phóng khí
.

B

, phản ứng với acid dạ dày giải phóng khí
.

C

, phản ứng với acid dạ dày giải phóng khí
.

D

, phản ứng với acid dạ dày giải phóng khí
.

14.

Cho các phát biểu sau:

(a) Kẽm dễ dàng đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối copper(II) sulfate.

(b) Ở nhiệt độ cao, magnesium phản ứng với hơi nước để tạo ra hydrogen và magnesium oxide.

(c) Các kim loại Mg, Al, Zn, Fe có thể khử được ion H+ trong dung dịch sulfuric acid loãng thành khí H2 vì chúng có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn 0.

(d) Tất cả các kim loại đều phản ứng được với dung dịch sulfuric acid đặc tạo thành muối sulfate, nước và sulfur dioxide.

Số phát biểu sai là

A

1

B

2

C

3

D

4

15.

Baking soda được ứng dụng làm tăng độ xốp của bánh, làm mềm thực phẩm vì khi đun nóng baking soda bị phân hủy sinh ra muối sodium, khí X và hơi nước. Khí X là

A

.

B

.

C

.

D

.

16.

Đồng là kim loại có thể tái chế nhiều lần nhưng vẫn giữ nguyên đặc tính ban đầu. Năng lượng cần thiết để sản xuất 1 kg đồng từ quặng có thể dùng để tạo ra 10 kg đồng bằng con đường tái chế, do đó tái chế đồng tiết kiệm được k% năng lượng so với việc sản xuất đồng từ quặng. Xác định giá trị của k.

A

90

B

30

C

50

D

10

17.

Nước muối sinh lí được bán ở các hiệu thuốc là dung dịch NaCl 0,9%, được sử dụng để rửa vết thương, nhỏ mắt, rửa kính áp tròng và một loạt các mục đích khác. Hãy tính khối NaCl cần dùng để pha được 500 mL dung dịch nước muối sinh lí trên. Biết khối lượng riêng của dung dịch NaCl 0,9% là 1,0046 g/mL.

A

55811,11 gam.

B

452,07M.

C

4,5207 gam.

D

45207 gam.

18.

“Sự xuất hiện các vết đen xám silver sulfide (Ag_2S) trên bề mặt các đồ vật bằng bạc là ví dụ về ...(1).... Bản lề các cửa phòng vệ sinh, nhà tắm thường nhanh chóng gỉ sét là ví dụ về ...(2)...” Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là

A

khử ion kim loại, oxi hóa kim loại.

B

ăn mòn điện hóa, ăn mòn hóa học.

C

oxi hóa kim loại, khử ion kim loại.

D

ăn mòn hóa học, ăn mòn điện hóa.

Phần II

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Question 1 - 4

.

Cho biết nguyên tử khối: H=1; C=12; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; K=39; Cl=35,5; Fe=56; Cu=64; Cd=112.

1.

Công đoạn chính của công nghiệp chlorine – kiềm là điện phân dung dịch sodium chloride bão hòa trong bể điện phân có màng ngăn xốp theo phương trình hóa học sau:

aNaCl(aq)+bH_2O(l) ightarrow cX(aq)+dH_2(g)+eCl_2(g).

Biết a, b, c, d, e là hệ số tỉ lượng (tối giản) của các chất NaCl, H_2O, X, H_2Cl_2 trong phương trình trên.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Chất X trong phương trình trên là NaOH.

b

H_2 thu được ở điện cực anode.

c

Tại anode xảy ra sự khử ion Cl^- thành Cl_2.

d

Nếu điện phân 2 tấn dung dịch NaCl 29,25%, với hiệu suất quá trình điện phân đạt 85% thì thu được 0,34 tấn X.

2.

Lượng lớn soda được sản xuất theo phương pháp Solvay từ những nguồn nguyên liệu phổ biến.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Một trong những nguyên liệu đầu vào để sản xuất soda chính là đá vôi.

b

Do NaHCO_3 có độ tan tốt nên kết tinh trước và tách ra khỏi dung dịch sau phản ứng.

c

Dung dịch soda có môi trường trung tính nên soda được sử dụng để tẩy rửa dầu, mỡ bám trên các dụng cụ, thiết bị.

d

Khối lượng sodium carbonate thu được nếu đi từ 12 tấn sodium chloride (với hiệu suất toàn quá trình đạt 78%) là 8,48 tấn.

3.

Hiện tượng ăn mòn và phá hủy kim loại trong môi trường biển diễn ra nhanh chóng, gây hư hỏng nặng các công trình, sản phẩm bằng kim loại sau một thời gian sử dụng.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Vỏ tàu biển thường được làm bằng thép có thành phần chính là hợp kim Fe-C.

b

Để bảo vệ thân tàu, người ta áp dụng phương pháp bảo vệ bề mặt bằng cách sơn lớp phủ chống ăn mòn.

c

Người ta gắn vào vỏ tàu (phần ngâm trong nước biển) những khối Zn. Zn sẽ đóng vai trò cực âm trong pin Zn-Fe và bị ăn mòn thay cho Fe của vỏ tàu, bảo vệ vỏ tàu.

d

Khi xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa vỏ tàu biển, tại cathode, khí oxygen hòa tan trong nước bị khử thành ion OH^-.

4.

Hình bên minh họa quá trình tinh chế đồng bằng phương pháp điện phân.

1ZqImiuSMzS2_DHplu5qeX_L8FXsYk4IJ

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Thanh X là đồng nguyên chất, thanh Y là đồng chứa tạp chất.

b

Z là dung dịch muối copper(II).

c

T là đồng tinh khiết.

d

Thanh Y nối vào cathode của nguồn điện.

Phần III

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Question 1 - 6

.

Cho biết nguyên tử khối: H=1; C=12; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; K=39; Cl=35,5; Fe=56; Cu=64; Cd=112.

1.

Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm: Cho 6 đinh sắt có khối lượng bằng nhau (đã đánh sạch gỉ bề mặt) vào 6 cốc chứa các dung dịch riêng biệt sau: (1) MgSO_4, (2) AlCl_3, (3) Pb(NO_3)_2, (4) ZnCl_2, (5) KNO_3 và (6) AgNO_3. Sau 10 phút, lấy đinh sắt ra, làm khô và cân lại. Hỏi có bao nhiêu đinh sắt bị thay đổi khối lượng so với ban đầu?

2.

Cho biết độ tan của NaNO_3 trong nước ở 20 °C là 88 gam, còn ở 50 °C là 114 gam. Khi làm lạnh 642 gam dung dịch NaNO_3 bão hòa từ 50 °C xuống 20 °C thì có bao nhiêu gam tinh thể NaNO_3 tách ra khỏi dung dịch?

3.

Hai nhà khoa học Charles Martin Hall và Paul L.T Héroult đã phát minh ra phương pháp sản xuất aluminium bằng cách điện phân nóng chảy Al_2O_3 với điện cực dương làm bằng than chì. Trong thời gian điện phân, khí oxygen sinh ra ở nhiệt độ cao phản ứng với carbon ở anode tạo ra hỗn hợp khí X gồm 10% O_2, 10% CO và 80% CO_2 (về thể tích). Để sản xuất 32,4 tấn aluminium thì lượng than chì làm anode bị tiêu hao tối đa cho quá trình trên là m tấn. Giá trị của m là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

4.

Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau: Trong bảng trên, có bao nhiêu kim loại có thể tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch hydroxide và khí hydrogen?

1Jm4EhQWx2-QuRLu-2QomIdS6tVYmnL6m
5.

Biết số hiệu nguyên tử của chromium là 24. Số electron hóa trị của chromium là bao nhiêu?

6.

Trong tự nhiên, potassium thường gặp ở dạng khoáng vật carnallite (KCl.MgCl_2.6H_2O). Phân tử khối của khoáng vật carnallite có giá trị bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

🔥 Answer key (đáp án và giải thích)

1.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

A

Nguyên tử kim loại thường có ít electron ở lớp ngoài cùng.

B

Ở điều kiện thường, tất cả kim loại đều tồn tại ở thể rắn.

C

Bán kính nguyên tử kim loại thường lớn hơn bán kính của nguyên tử phi kim cùng chu kì.

D

Liên kết kim loại là liên kết được hình thành từ lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại và các electron hóa trị tự do trong tinh thể kim loại.

Giải thích câu 1

Xem full giải thích