[PDF] ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK2 - THPT DTNT Tỉnh - Quảng Trị - 2024-2025 có đáp án
Đề thi số 17 môn Hóa Giữa kỳ 2 Lớp 12 - năm học 2024-2025 được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn nắm rõ format đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn tiện theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

DOL IELTS Đình Lực
Jun 09, 2026

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK2 - THPT DTNT Tỉnh - Quảng Trị - 2024-2025
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
I. PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,5 ĐIỂM)
Cho các tính chất sau: (1) Tính chất vật lí ; (2) Tính chất hoá học ; (3) Tính chất cơ học. Hợp kim và các kim loại thành phần tạo hợp kim đó có tính chất nào tương tự?
(2) và (3).
(1) và (3).
(1).
(2).
Kim loại zinc (Zn) được sản xuất trong công nghiệp từ quặng sphalerite (có thành phần chính là ZnS) theo sơ đồ : ZnS \xrightarrow{O_2,t^\circ} ZnO \xrightarrow{C,t^\circ} Zn. Phương pháp nào đã được sử dụng trong sơ đồ trên?
Kết tinh.
Nhiệt luyện.
Thủy luyện.
Điện phân.
Hai nguyên tố kim loại phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất là
Duralumin là hợp kim của nhôm có thành phần chính là
nhôm và sắt.
nhôm và thủy ngân.
nhôm và đồng.
nhôm và carbon.
Trong quá trình điện phân, cathode là
nơi xảy ra quá trình oxi hóa
nơi anion di chuyển về.
nơi xảy ra quá trình khử.
cực dương.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Ăn mòn hoá học phát sinh dòng điện.
Hợp kim có nhiều tính chất hóa học tương tự của đơn chất thành phần
Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hoá-khử.
Kim loại phản ứng với dung dịch HCl loãng sinh ra khí H_2 là
Ion kim loại nào sau đây bị điện phân trong dung dịch (với điện cực graphite)?
Cho các phát biểu sau về vai trò của tái chế kim loại: a) Giúp tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên. b) Giúp tiết kiệm năng lượng. c) Giúp giảm lượng rác thải chôn lấp. d) Giúp hạn chế các ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường. e) Giúp giải quyết việc làm cho người lao động. Số phát biểu đúng là
3
2
4
5
Cấu hình electron nguyên tử của sodium (Z=11) là
Trong tinh thể kim loại, liên kết kim loại được hình thành do
lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị ở các nút mạng với các ion dương kim loại chuyển động tự do.
sự góp chung electron của các nguyên tử kim loại cạnh nhau.
lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị tự do với các ion dương kim loại chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể.
lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị tự do với các ion dương kim loại ở các nút mạng.
Hiện tượng nào sau đây không phải là hiện tượng ăn mòn kim loại?
Công trình bằng đá bị ăn mòn bởi mưa acid.
Vòng bạc bị xỉn màu.
Ống thép bị gỉ sắt màu nâu đỏ.
Chuông đồng bị gỉ đồng màu xanh.
Các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại đã phản xạ hầu hết các tia sáng nhìn thấy được. Điều này tạo nên tính chất vật lí nào sau đây của kim loại?
Tính dẻo.
Tính dẫn nhiệt.
Ánh kim.
Tính dẫn điện.
Một loại hợp kim của iron trong đó có nguyên tố C (0,01% - 2%) và một lượng rất ít các nguyên tố Si, Mn, S, P. Hợp kim đó là
thép.
gang trắng.
gang xám.
duralumin.
Để các hợp kim: Fe – Cu; Fe – C; Zn – Fe; Mg – Fe lâu ngày trong không khí ẩm. Số hợp kim mà trong đó Fe bị ăn mòn điện hoá là
1
3
4
2
Tiến hành điện phân dung dịch CuSO_4 theo sơ đồ điện phân sau: Nhận xét nào sau đây là đúng?

Thay dung dịch
Trong quá trình điện phân pH của dung dịch giảm.
Điện phân một thời gian Cu bám trên cathode đồng thời anode tan ra.
Khi
Thí nghiệm xảy ra phản ứng là
cho kim loại Cu vào dung dịch
cho kim loại Fe vào dung dịch
cho kim loại Cu vào dung dịch
cho kim loại Fe vào dung dịch
Cho các cặp oxi hóa – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng: Khi điện phân dung dịch chứa đồng thời bốn loại cation ở trên với nồng độ mol bằng nhau, cation đầu tiên bị điện phân đầu tiên ở cathode là

Phần II
II. PHẦN 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 ĐIỂM). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ quặng bauxite theo hai giai đoạn chính: Giai đoạn 1: Tinh chế quặng bauxite. Giai đoạn 2: Điện phân Al_2O_3 nóng chảy.

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Tại cathode xảy ra quá trình khử Al^{3+}, tại anode xảy ra quá trình oxi hóa ion O^{2-}.
b
Thành phần chính của quặng bauxite là Al_2O_3.2H_2O.
c
Trong quá trình điện phân, nhôm sinh ra phản ứng với than chì nên cần phải hạ thấp dần các điện cực anode vào bình điện phân..
d
Cryolite có công thức Na_3AlF_6.
Cho thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa - khử ở bảng sau:

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Các kim loại Fe, Zn đều tan được trong dung dịch HCl 1M
b
Kim loại Cu khử được các ion Fe^{3+}, Ag^+, Zn^{2+} trong dung dịch thành kim loại.
c
Trong dung dịch HCl 1M, ion H^+ oxi hóa được kim loại Fe thành Fe^{3+}.
d
Ở điều kiện chuẩn, tính khử của Na > Cu > Ag > Fe^{2+}
Trong vỏ Trái Đất, đa số kim loại tồn tại ở dạng hợp chất như oxide, muối,..trong các khoáng vật, quặng, .. Trong hợp chất nguyên tố kim loại ở dưới dạng cation (M^{n+}). Để tách kim loại khỏi hợp chất cần khử cation kim loại thành nguyên tử.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Kim loại đồng có thể tách bằng cách điện phân dung dịch CuSO_4 với điện cực graphite.
b
Điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn có thể thu được kim loại Na.
c
Có thể tách kim loại Ca bằng cách điện phân CaCl_2 nóng chảy.
d
Dẫn khí CO dư qua ống chứa Fe_2O_3, nung nóng thu được kim loại Fe.
Đồng thau là hợp kim Cu- Zn có vẻ ngoài gần giống vàng, rất dẻo, nhiệt độ nóng chảy thấp nên được dùng nhiều trong trang trí, vật liệu hàn…..
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Thành phần chính của đồng thau là kim loại đồng.
b
Đồng thau có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt hơn đồng nguyên chất.
c
Ngâm mẫu hợp kim trên trong cốc đựng dung dịch H_2SO_4 thấy có khí thoát ra, miếng hợp kim tan hết và dung dịch chuyển màu xanh lam.
d
Ngâm mẫu hợp kim trên trong cốc thủy tinh đựng dung dịch H_2SO_4 loãng thấy có xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa, kim loại bị ăn mòn là Cu.
Phần III
III. PHẦN 3: CÂU TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN (1,5 ĐIỂM)
Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho mẫu Na vào nước.
(b) Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO_4. (c) Cho mẫu Ag vào dung dịch HCl. (d) Cho Mg trong ngọn lửa đèn cồn. (e) Cho mẫu Cu vào dung dịch FeSO_4. Có bao nhiêu trường hợp xảy ra phản ứng hóa học?
Điện phân các dung dịch chứa lần lượt các chất sau: NaCl, Mg(NO_3)_2, ZnCl_2; CuSO_4; Fe_2(SO_4)_3 và AgNO_3 điện cực graphite. Có bao nhiêu trường hợp sau khi điện phân hoàn toàn thu được kim loại ở cathode?
Tiến hành thí nghiệm điện phân các dung dịch sau (sử dụng điện cực trơ, màng ngăn xốp): (1) CuCl_2 và H_2SO_4; (2) CuSO_4; (3) AgNO_3 và Cu(NO_3)_2; (4) CuSO_4 và HCl. Có bao nhiêu trường hợp H_2O bị oxi hóa tại anode ngay khi bắt đầu quá trình điện phân?
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Cho các tính chất sau: (1) Tính chất vật lí ; (2) Tính chất hoá học ; (3) Tính chất cơ học. Hợp kim và các kim loại thành phần tạo hợp kim đó có tính chất nào tương tự?
(2) và (3).
(1) và (3).
(1).
(2).
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Đề bài nêu 3 loại tính chất:
(1) Tính chất vật lí
(2) Tính chất hoá học
(3) Tính chất cơ học
Hỏi: Hợp kim và các kim loại thành phần tạo nên hợp kim có tính chất nào tương tự nhau?
❓ Hiểu câu hỏi:
Ta cần xác định giữa hợp kim và kim loại thành phần, những tính chất nào vẫn giống nhau.
Kiến thức cần dùng:
Hợp kim là chất rắn thu được khi trộn kim loại với kim loại hoặc kim loại với phi kim.
Hợp kim thường có:
Tính chất vật lí khác kim loại ban đầu.
Tính chất cơ học tốt hơn, như cứng hơn, bền hơn.
Nhưng tính chất hoá học nhìn chung vẫn gần giống kim loại thành phần chủ yếu.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Xét tính chất vật lí:
Hợp kim thường có nhiệt độ nóng chảy, tính dẫn điện, dẫn nhiệt... khác các kim loại tạo nên nó.
Ví dụ: hợp kim thường cứng hơn và có thể dẫn điện kém hơn kim loại nguyên chất.
Vậy (1) không tương tự.
Xét tính chất hoá học:
Hợp kim vẫn thể hiện tính chất hoá học gần giống với các kim loại thành phần, đặc biệt là kim loại chủ yếu.
Ví dụ: nhiều hợp kim của sắt vẫn có tính chất hoá học đặc trưng gần với sắt.
Vậy (2) tương tự.
Xét tính chất cơ học:
Hợp kim thường cứng hơn, bền hơn, dẻo khác đi so với kim loại tinh khiết.
Nghĩa là tính chất cơ học đã bị thay đổi đáng kể.
Vậy (3) không tương tự.
Kết luận:
Chỉ có tính chất hoá học là tương tự giữa hợp kim và các kim loại thành phần.
✅ Đáp án: D. (2).
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


