[PDF] Đề thi số 18 môn Hóa Giữa kỳ 1 Lớp 11 năm học 2024-2025 có đáp án
Đề thi số 18 môn Hóa Giữa kỳ 1 Lớp 11 năm học 2024-2025 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp người học hiểu rõ format đề thi. Nền tảng chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

DOL IELTS Đình Lực
Jun 09, 2026

Đề thi số 18 môn Hóa Giữa kỳ 1 Lớp 11 năm học 2024-2025
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Download bản PDF đẹp có đáp án
❓ Đề thi
Phần I
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Khi làm thí nghiệm với H_2SO_4 đặc, nóng thường sinh ra khí SO_2. Để hạn chế tốt nhất khí SO_2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây?
Giấm ăn.
Xút.
Cồn.
Muối ăn.
Cho cân bằng sau trong bình kín: \text{(màu nâu đỏ)} 2NO_2(g) \rightleftharpoons N_2O_4(g) \text{(không màu)}. Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có
Cho thí nghiệm như hình vẽ, bên trong bình có chứa khí ammonia, trong chậu thủy tinh chứa nước có nhỏ vài giọt phenolphthalein. Hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm là

nước phun vào bình và không có màu.
nước phun vào bình và chuyển thành màu tím.
nước phun vào bình và chuyển thành màu hồng.
nước phun vào bình và chuyển thành màu xanh.
Hằng số cân bằng K_c của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Áp suất.
Chất xúc tác.
Nồng độ.
Nhiệt độ.
Có một loại quặng pyrite sắt chứa 96\% FeS_2 nguyên chất. Mỗi ngày người ta cần sản xuất 100 tấn dung dịch H_2SO_4 98\%. Biết hiệu suất của quá trình sản xuất là 90\%. Khối lượng quặng pyrite sắt đã dùng là Cho nguyên tử khối: H=1; O=16; S=32; Fe=56.
67,44 tấn.
68,44 tấn.
69,44 tấn.
70,44 tấn.
Dựa vào công thức cấu tạo của nitric acid: Cho biết phát biểu nào sau đây không đúng?

Nitrogen có số oxi hóa
Liên kết
Phân tử nitric acid có chứa một liên kết cho nhận.
Trong phân tử nitric acid, nitrogen có hóa trị cao nhất là
Trong công nghiệp, hydrogen fluoride được điều chế từ quặng fluorite theo phản ứng:
CaF_2 + H_2SO_4 \xrightarrow{250^\circ C} CaSO_4 + 2HF.
Vai trò của sulfuric acid trong phản ứng trên là
base.
chất oxi hóa.
acid.
chất khử.
Theo thuyết acid – base của Bronsted – Lowry, chất hoặc ion nào sau đây có tính chất lưỡng tính?
Cho các chất: NaOH, HCl, HNO_3, NH_4Cl, saccharose C_{12}H_{22}O_{11}, ethanol C_2H_5OH, glycerol C_3H_5(OH)_3, KAl(SO_4)_2\cdot12H_2O. Trong các chất trên, có bao nhiêu chất tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn điện?
3.
5.
2.
6.
Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng, sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?
Calcium, magnesium.
Sodium, potassium.
Chloride, sulfate.
Nitrate, phosphate.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?
Sự điện li là quá trình phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
Sự điện li thực chất là quá trình oxi hóa - khử.
Sự điện li là quá trình phân li một chất trong nước thành ion.
Sự điện li là quá trình hòa tan một chất vào nước tạo thành dung dịch.
Dung dịch của một acid ở 25^\circ C có
Công thức hóa học của diêm tiêu Chile là
Chuẩn độ là phương pháp
xác định nồng độ của một chất bằng sự thay đổi màu sắc của dung dịch chuẩn.
xác định nồng độ của một chất bằng sự thay đổi màu sắc của các chỉ thị thông thường.
xác định nồng độ của một chất bằng một dung dịch chuẩn đã biết nồng độ.
xác định nồng độ của một chất bằng một dung dịch chuẩn chưa biết nồng độ.
Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng: CaO(s) + CO_2(g) \rightleftharpoons CaCO_3(s) là
Ammonium bicarbonate NH_4HCO_3 là một trong những chất được dùng làm bột nở trong sản xuất bánh bao. Nhiệt phân hoàn toàn m gam muối NH_4HCO_3 thu được hỗn hợp khí và hơi trong đó có 4,958 lít khí ammonia ở đkc. Giá trị của m là
Cho nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16.
7,90.
15,80.
3,95.
31,60.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Sulfur thể hiện tính khử khi tác dụng với chất nào dưới đây?
Phần II
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Sau mỗi trận mưa giông, một lượng nitrogen trong không khí được chuyển hóa thành ion nitrate và hòa tan vào nước mưa theo sơ đồ chuyển hóa dưới đây: N_2 \xrightarrow{(1)} NO \xrightarrow{(2)} NO_2 \xrightarrow{(3)} HNO_3 \xrightarrow{(4)} H^+ + NO_3^-
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Để tạo ra được 124 kg ion nitrate cần dùng ở điều kiện chuẩn là 991,6 m^3 khí N_2.
Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình là 5\%. Cho nguyên tử khối: H=1; N=14; O=16.
b
Cả bốn phản ứng trên nguyên tố nitrogen đều đóng vai trò là chất khử.
c
Trong thực tế, phản ứng (1) xảy ra ở nhiệt độ thường.
d
Sản phẩm của phản ứng (4) có thể dùng làm phân bón.
Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp theo phản ứng sau: N_2(g)+3H_2(g)\rightleftharpoons2NH_3(g), \Delta_rH^\circ_{298}=-91,8\ kJ (1)
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt.
b
Ở t^\circ C, hằng số cân bằng của phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen theo quá trình Haber là K_c=1,45\cdot10^{-4}. Kết quả phân tích cho thấy tại thời điểm cân bằng, nồng độ của nitrogen và hydrogen trong bình phản ứng lần lượt là 8\ M và 24\ M. Hiệu suất tổng hợp ammonia là 20\%.
c
Tăng áp suất chung của hệ, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch.
d
Tại thời điểm cân bằng, nồng độ các chất trong hệ sẽ không thay đổi.
Tiến hành chuẩn độ dung dịch HCl x (M) theo các bước sau: - Dùng pipette lấy 10\ mL dung dịch HCl cho vào bình tam giác (loại 100\ mL), nhỏ thêm 1 đến 2 giọt phenolphthalein vào, lắc đều. - Lấy dung dịch NaOH 0,10\ M vào burette (loại 25\ mL) và điều chỉnh dung dịch trong burette ở mức 0. - Mở khoá burette, nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào bình tam giác (lắc đều bình trong quá trình chuẩn độ), đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 30 giây (thời điểm t) thì dừng lại, thể tích dung dịch NaOH 0,10\ M trong burette đã dùng là 12,8\ mL.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Tại thời điểm t, dung dịch còn lượng nhỏ HCl.
b
Tại thời điểm t, xuất hiện màu hồng do dung dịch có môi trường kiềm.
c
Theo kết quả quá trình chuẩn độ, giá trị thực nghiệm của x là 0,32.
d
Lắc đều bình tam giác để cho các chất trong dung dịch phản ứng hoàn toàn.
Sulfuric acid là một hóa chất rất quan trọng, ứng dụng phổ biến nhất của sulfuric acid là sản xuất phân bón, lọc dầu, xử lí nước thải, tổng hợp hóa chất, ...
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Sulfuric acid đặc có tính háo nước, gây bỏng nặng khi tiếp xúc với da tay.
b
Khi bị bỏng sulfuric acid đặc, điều đầu tiên cần làm là xả nhanh chỗ bỏng với nước lạnh.
c
Sulfuric acid loãng có tính oxi hóa mạnh, khi tác dụng với kim loại không sinh ra khí hydrogen.
d
Hòa tan 8,36 gam oleum vào nước được dung dịch Y, để trung hòa dung dịch Y cần 200\ mL dung dịch NaOH 1\ M. Công thức phân tử của oleum là H_2SO_4.4SO_3.
Phần III
Phần III. Câu trả lời ngắn
Cho các yếu tố sau: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, chất xúc tác, diện tích bề mặt tiếp xúc. Có bao nhiêu yếu tố trong dãy trên làm ảnh hưởng đến dịch chuyển cân bằng hoá học?
Cho dung dịch (NH_4)2SO_4 tác dụng lần lượt với các dung dịch:
NaOH, Ba(OH)2, KCl, Ba(NO_3)2 và Na_3PO_4.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, có bao nhiêu phản ứng thu được kết tủa?
Dung dịch X chứa 0,12 mol Na^+; x mol SO_4^{2-}; 0,12 mol Cl^- và 0,05 mol NH_4^+. Cho 300\ mL dung dịch Ba(OH)2 0,1\ M vào dung dịch X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là bao nhiêu gam?
Cho nguyên tử khối: H=1; N=14; O=16; Na=23; S=32; Cl=35,5; Ba=137. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.)
Kết quả phân tích thành phần nguyên tố của một loại quặng X như sau:
Hòa tan hoàn toàn 69,6 gam quặng X trong 680 gam dung dịch HNO_3 63\% đun nóng thu được dung dịch Y và khí NO_2 thoát ra (NO_2 là sản phẩm khử duy nhất của NO_3^-). Để kết tủa vừa hết Fe^{3+} và Cu^{2+} dưới dạng hydroxide trong dung dịch Y cần dùng b lít dung dịch NaOH 2\ M. Giá trị của b là bao nhiêu?
Cho nguyên tử khối: H=1; N=14; O=16; Na=23; S=32; Fe=56; Cu=64. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.)
Cho các phản ứng hoá học sau:
(a)\ 2NO_2(g)\rightleftharpoons N_2O_4(g),\ \Delta_rH^\circ{298}=-58\ kJ;
(b)\ CO(g)+H_2O(g)\rightleftharpoons CO_2(g)+H_2(g),\ \Delta_rH^\circ{298}=-41\ kJ;
(c)\ CaCO_3(s)\rightleftharpoons CaO(s)+CO_2(g),\ \Delta_rH^\circ{298}=178\ kJ;
(d)\ 2SO_2(g)+O_2(g)\rightleftharpoons 2SO_3(g),\ \Delta_rH^\circ{298}=-198\ kJ;
(e)\ C(s)+H_2O(g)\rightleftharpoons CO(g)+H_2(g),\ \Delta_rH^\circ_{298}=130\ kJ.
Khi tăng áp suất, có bao nhiêu cân bằng hoá học chuyển dịch theo chiều thuận?
Cho các chất khí sau: H_2S, NO, NO_2, SO_2 và N_2. Có bao nhiêu chất khí gây ô nhiễm môi trường khi phát thải vào không khí?
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)
Khi làm thí nghiệm với H_2SO_4 đặc, nóng thường sinh ra khí SO_2. Để hạn chế tốt nhất khí SO_2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây?
Giấm ăn.
Xút.
Cồn.
Muối ăn.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Khi làm thí nghiệm với
đặc, nóng thường sinh ra khí.Cần hạn chế khí
thoát ra gây ô nhiễm.
❓ Hiểu câu hỏi:
Cần chọn dung dịch hấp thụ tốt khí
.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
- là oxide acid nên phản ứng tốt với dung dịch base.
Dung dịch xút
hấp thụtạo muối sulfite hoặc bisulfite.Vì vậy nên dùng bông tẩm dung dịch xút để nút ống nghiệm.
✅ Đáp án: B
Table of content
📥 Download PDF
❓ Đề thi
🔥 Answer key (đáp án và giải thích)


