Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12
Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Hải Phòng - Năm học 2025 - 2026 - Mã đề 0305

DOL THPT
May 28, 2026
Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Hải Phòng - Năm học 2025 - 2026 - Mã đề 0305 được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp người học hiểu rõ cấu trúc đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn theo dõi hiệu quả quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.)
Question 1 - 18
.Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: =1; =7; =12; =14; =16; =19; =23; =24; =27; =28; =31; =32; =35,5; =39; =40; =56; =59; =64; =80; =88; =108; =127; =137; =207. Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion?
NH_3.
HCl.
KCl.
H_2O.
Aniline được điều chế bằng cách khử hợp chất X theo phương trình hóa học
X+6\left\lbrack H\right\rbrack\xrightarrow{Fe+HCl, t^\circ}C_6H_5NH_2+2H_2O. Chất X có thể là
C_6H_5OH.
C_6H_5NO_2.
C_6H_5COOH.
C_6H_5COOCH_3.
Cho sơ đồ:
Disaccharide \xrightarrow{+H_2O,acid,t^\circ} Hỗn hợp monosaccharide \xrightarrow{+[Ag(NH_3)_2]OH,t^{\circ}} Bạc kim loại. Trong quá trình trên, từ 1 mol saccharose tạo được tối đa bao nhiêu mol bạc kim loại?
2 mol.
1 mol.
3 mol.
4 mol.
Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về cellulose?
Cellulose là nguyên liệu để chế tạo thuốc súng không khói.
Cellulose và tinh bột là đồng phân của nhau.
Công thức của cellulose là C_6H_{10}O_5.
Cellulose thuộc loại disaccharite.
Cho bảng số liệu dưới.
Phát biểu nào sau đây đúng?

Trong phân tử H_2O và phân tử H_2S chỉ có các liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Liên kết O-H trong phân tử H_2O kém phân cực hơn liên kết S-H trong phân tử H_2S.
Do nước có liên kết hydrogen giữa các phân tử nên nước có nhiệt độ sôi cao hơn hydrogen sulfide.
Số liên kết trong phân tử H_2O nhiều hơn số liên kết trong phân tử H_2S.
Xét cân bằng trong phương pháp khí than ướt để sản xuất hydrogen: C(s) + H_2O(g) \rightleftharpoons CO(g) + H_2(g) Biểu thức hằng số cân bằng K_c là
K_c=\frac{[CO][H_2]}{[H_2O]}.
K_c=[CO][H_2].
K_c=\frac{[C][H_2O]}{[CO][H_2]}.
K_c=\frac{[CO][H_2]}{[C][H_2O]}.
Cho phản ứng hóa học CH_2=CH_2 + Br_2 \rightarrow CH_2Br-CH_2Br. Phản ứng này thuộc loại phản ứng
ester hóa.
thế.
hydrate hóa.
cộng.
Tên gọi theo danh pháp thay thế của CH_3CH_2COOCH_3 là
methyl ethanoate.
propyl acetate.
methyl propionate.
methyl propanoate.
Xét các cặp oxi hóa – khử sau: Cặp oxi hóa – khử | Mg^{2+}/Mg | Al^{3+}/Al | Fe^{2+}/Fe | 2H^+/H_2 | Cu^{2+}/Cu | Ag^+/Ag Thế điện cực chuẩn (V) | -2,356 | -1,676 | -0,440 | 0,000 | +0,340 | +0,799
Phát biểu nào sau đây đúng?
Khi cho cùng một lượng Mg và Fe lần lượt vào 2 ống nghiệm đựng V ml dung dịch H_2SO_4 0,2M thì tốc độ thoát khí thoát ra ở ống Fe nhanh hơn.
Sức điện động chuẩn của pin điện hóa Fe-Cu là 0,920 V.
Ion kim loại có tính oxi hóa mạnh nhất là Ag^+.
Mg được điều chế bằng phương pháp nhiệt nhôm.
Hang Sơn Đoòng tại tỉnh Quảng Bình, Việt Nam là hang động tự nhiên lớn nhất và có thạch nhũ đẹp nhất thế giới. Thạch nhũ tăng kích thước với tốc độ 0,13 – 3 mm mỗi năm. Thạch nhũ trong hang động được tạo thành bởi phản ứng nào sau đây?
CaCO_3 + CO_2 + H_2O \rightleftharpoons Ca(HCO_3)_2.
CaCl_2 + Na_2CO_3 \rightarrow CaCO_3 + 2NaCl.
Ca(OH)_2 + CO_2 \rightarrow CaCO_3 + H_2O.
Ca(HCO_3)_2 \rightleftharpoons CaCO_3 + CO_2 + H_2O.
Cho phản ứng hạt nhân sau: ^{63}_{28}Ni \rightarrow ^A_ZX + ^0_{-1}e. Phát biểu nào sau đây đúng?
Phản ứng trên là phản ứng nhiệt hạch.
Số hạt neutron trong hạt nhân X là 34.
X là nguyên tố thuộc chu kì 3 bảng tuần hoàn.
Số khối của X là 62.
Cho các tiểu phân sau: CH_3^+ (I), CH_3^- (II), \cdot CH_3 (III). Tiểu phân nào đóng vai trò là tác nhân nucleophile (ái nhân) trong các phản ứng hóa hữu cơ?
Chỉ có (III).
Chỉ có (II).
Cả (I) và (III).
Chỉ có (I).
Cao su thiên nhiên được lấy từ mủ cao su, có cấu tạo gồm nhiều mắt xích isoprene. Một đoạn mạch polyisoprene có phân tử khối là 254 320 chứa bao nhiêu mắt xích?

5 780.
2 890.
3 179.
3 740.
Trường hợp nào sau đây không xảy ra ăn mòn điện hóa?
Đồ trang sức bằng bạc có thể bị chuyển sang màu đen do bạc tác dụng với O_2 và H_2S khi đeo lâu ngày.
Gang và thép để trong không khí ẩm.
Một tấm tôn lá thép tráng kẽm che mái nhà bị xước sâu khi trời mưa.
Tại vị trí nối dây phơi làm bằng đồng nối với dây phơi bằng sắt để trong không khí ẩm.
Peptide X có công thức cấu tạo như hình dưới.
Cho các phát biểu sau: (1) Phân tử peptide X là một tetrapeptide. (2) Khi thủy phân hoàn toàn X trong môi trường acid, thu được 3 loại amino acid. (3) X có khả năng phản ứng với Cu(OH)_2 trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch có màu tím đặc trưng. (4) Ở điều kiện thường, dung dịch X có khả năng làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

1.
2.
1.
3.
Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp điện phân dung dịch?
2Al + Cr_2O_3 \rightarrow Al_2O_3 + 2Cr.
Zn + CuSO_4 \rightarrow ZnSO_4 + Cu.
CuCl_2 \rightarrow Cu + Cl_2.
2Al_2O_3 \rightarrow 4Al + 3O_2.
Cho các dung dịch có cùng nồng độ 0,2 M gồm: Na_2CO_3, LiOH, CsCl, H_2SO_4. Số dung dịch có khả năng làm phenolphthalein chuyển sang màu hồng là
3.
1.
4.
2.
Ở trạng thái cơ bản, sau khi nguyên tử Cr (Z=24) nhường đi 2 electron để tạo thành Cr^{2+} thì số electron còn lại trên phân lớp d là
5.
1.
4.
3.
Phần II
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Question 19 - 22
.Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: =1; =7; =12; =14; =16; =19; =23; =24; =27; =28; =31; =32; =35,5; =39; =40; =56; =59; =64; =80; =88; =108; =127; =137; =207. Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
PLA (polylactic acid) là loại nhựa được làm từ tinh bột ngô hoặc mía. Việc sản xuất PLA từ tinh bột ngô là một quy trình chuyển hóa sinh học (biotransformation) kết hợp với các phản ứng hóa học công nghiệp tiến hành theo sơ đồ sau:

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nhựa PLA dễ bị phân hủy sinh học trong môi trường tự nhiên hơn so với nhựa PE (polyethene) do phân tử PLA có chứa các liên kết ester.
b
Trong công nghiệp, để tổng hợp PLA có phân tử khối lớn, phương pháp trùng hợp mở vòng lactide được ưu tiên sử dụng thay vì trùng ngưng trực tiếp lactic acid.
c
Từ 500 kg ngô (hàm lượng tinh bột 80%), nhà máy có thể sản xuất tối đa 7877 chiếc cốc nhựa PLA dạng hình trụ rỗng. Biết: mỗi chiếc cốc có bán kính ngoài 3 cm, chiều cao 10 cm, độ dày thành cốc và đáy cốc đều bằng 0,1 cm; khối lượng riêng của nhựa PLA là 1,25 g/cm³; hiệu suất của toàn bộ quy trình đạt 60% (lấy π = 3,14, kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
d
Trên phổ hồng ngoại của lactic acid, tín hiệu (peak) ở 1733 cm⁻¹ đặc trưng cho liên kết O-H.
Pin nhiên liệu hydrogen - oxygen (loại sử dụng chất điện li kiềm - AFC) có cấu tạo gồm hai điện cực xốp (thường làm bằng than chì có chứa chất xúc tác như Ni, Pt hoặc Pd). Hai điện.cực này được nhúng vào dung dịch chất điện li là KOH nồng độ khoảng 30%. Khí H₂ và O₂ được bơm liên tục vào hai điện cực tương ứng. Phản ứng tổng cộng xảy ra khi pin hoạt động phát điện là:
H₂(g) + O₂(g) → H₂O(l).

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Trong quá trình pin hoạt động, khối lượng của các điện cực xốp liên tục giảm xuống do bị ăn mòn.
b
Giả thiết, một hệ thống pin nhiên liệu hydrogen-oxygen cỡ nhỏ được dùng để cung cấp điện cho một thiết bị bay không người lái (drone). Bình chứa của thiết bị đã nạp 0,450 kg khí H_2. Khi vận hành, pin hoạt động với hiệu suất 60% và tạo ra dòng điện có cường độ trung bình 250A cung cấp cho động cơ. Giả sử không có tổn hao nào khác, thời gian tối đa mà thiết bị bay có thể hoạt động liên tục là 28,95 giờ. (Cho biết: điện tích của 1 mol electron là 96500 C/mol; công thức: q = I.t, trong đó q là điện tích (C), I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (s)).
c
Tại cathode, quá trình khử oxygen tạo ra các ion OH^-, các ion này sau đó di chuyển qua dây dẫn để đi về anode.
d
Tại anode, khí hydrogen bị oxi hóa.
Phức chất của iron(III) với phối tử cyano (CN⁻) được ứng dụng nhiều trong phân tích. Quá trình điều chế thực hiện theo sơ đồ sau:

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Các phức chất trong chuỗi phản ứng trên đều là phức bát diện.
b
Các phức chất [Fe(CN)_6]^{4-} và [Fe(CN)_6]^{3-} có cùng nguyên tử trung tâm, phối tử và cấu trúc phức do đó các phức sẽ có màu sắc giống nhau.
c
Phức chất [Fe(OH_2)_6]^{2+} là phức aqua.
d
Các phản ứng (1) và (2) đều có sự thay đổi điện tích phức chất nên các phản ứng (1), (2) đều là phản ứng oxi hóa - khử.
Biodiesel (diesel sinh học d = 0,88 g/ml) là một loại nhiên liệu lỏng, thân thiện hơn với môi trường so với diesel truyền thống. Biodiesel được sản xuất thông qua phản ứng giữa chất béo với các alcohol mạch ngắn (thường là methanol), với xúc tác là kiềm, thu được biodiesel (ester của acid béo) và glycerol (d = 1,26 g/ml). Một nhà máy tái chế dầu ăn đã qua sử dụng để sản xuất biodiesel theo phương trình phản ứng tổng quát sau:
(RCOO)₃C₃H₅ + 3CH₃OH → 3RCOOCH₃ + C₃H₅(OH)₃ (1)
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Từ 500 kg một loại dầu ăn đã qua sử dụng có chứa 86% chất béo (phân tử khối trung bình của chất béo là 860 amu), còn lại là tạp chất không có khả năng chuyển hóa thành biodiesel, có thể tạo tối đa 432 kg biodiesel dạng methyl ester với hiệu suất chuyển hóa là 90%.
b
Sau khi phản ứng (1) kết thúc, hỗn hợp sản phẩm thu được sẽ phân thành hai lớp chất lỏng không đồng nhất, trong đó lớp biodiesel nổi lên trên bề mặt.
c
Phương pháp trên giúp tận dụng dầu ăn đã qua sử dụng, giảm ô nhiễm môi trường do dầu ăn thải gây ra.
d
Biodiesel có thành phần nguyên tố giống dầu diesel truyền thống.
Phần III
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Question 23 - 28
.Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: =1; =7; =12; =14; =16; =19; =23; =24; =27; =28; =31; =32; =35,5; =39; =40; =56; =59; =64; =80; =88; =108; =127; =137; =207. Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
Có bao nhiêu đồng phân arene ứng với công thức phân tử C_8H_{10}?
Citric acid là acid hữu cơ tự nhiên có nhiều trong trái cây chua (đặc biệt là chanh) và được dùng phổ biến làm chất tạo vị chua tự nhiên, chất bảo quản trong thực phẩm và dược phẩm. Citric acid có công thức cấu tạo thu gọn như hình bên phải. Để xác định nồng độ của citric acid có trong một loại dung dịch E được dùng làm phụ gia thực phẩm, một học sinh tiến hành thí nghiệm sau:
• Pha loãng 40,0 mL dung dịch E bằng nước cất trong bình định mức thu được 250,0 mL dung dịch F. • Dùng pipette lấy 20,0 mL dung dịch F cho vào bình tam giác rồi thêm tiếp vài giọt phenolphthalein vào. • Tráng sạch burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít dung dịch NaOH 0,15 M. Cho dung dịch NaOH 0,15 M vào burette, điều chỉnh dung dịch trong burette về mức 0. • Mở khóa burette, nhỏ từng giọt dung dịch NaOH 0,15 M xuống bình tam giác (vừa cho dung dịch NaOH vừa lắc nhẹ bình tam giác) đến khi dung dịch trong bình tam giác chuyển sang màu hồng bền trong khoảng 20 giây thì dừng lại. • Lặp lại thí nghiệm trên thêm 2 lần. Thể tích dung dịch NaOH 0,15 M đã dùng trong 3 lần thí nghiệm được ghi lại như sau: Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 V dung dịch NaOH 0,15 M (mL) | 18,24 | 18,25 | 18,23
Giả thiết trong dung dịch E chỉ có citric acid tác dụng được với NaOH và sản phẩm là muối trisodium citrate (C_3H_4(OH)(COONa)_3), khối lượng riêng của dung dịch E là 1,05 g/mL. Dựa vào các kết quả của thí nghiệm, học sinh đã tính toán được nồng độ phần trăm của citric acid có trong dung dịch E là a%. Giá trị của a bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Phản ứng luyện gang trong lò cao có sơ đồ phản ứng như sau: Fe_2O_3(s) + CO(g) \rightarrow Fe(s) + CO_2(g) (1) Biết nhiệt tạo thành chuẩn (\Delta_fH^0_{298}) của Fe_2O_3(s) là -824,4 kJ mol⁻¹; CO(g) là -110,5 kJ mol⁻¹; CO_2(g) là -393,5 kJ mol⁻¹. Cho các phát biểu sau: (1) Phản ứng (1) là phản ứng oxi hóa - khử, CO là chất bị oxi hóa. (2) Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt, cần đun nóng ở nhiệt độ cao. (3) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên: \Delta_rH^0_{298} = 541,4 kJ. (4) Cho 1 mol Fe_2O_3 phản ứng với 1 mol CO, giả sử chỉ xảy ra phản ứng (1) với hiệu suất 100% thì giải phóng một lượng nhiệt là 8,27 kJ. Hãy liệt kê các phát biểu sai theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ: 24, 123...
Cho các chất sau: glycerol, dung dịch sodium chloride, ethanol, ethanal, albumin, methylamine. Có bao nhiêu chất có khả năng tác dụng với Cu(OH)_2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ thích hợp?
M là nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất. Ở trạng thái cơ bản nguyên tử M có 4 electron độc thân. Cho các nhận định sau: (1) Có thể tách Ag ra khỏi hỗn hợp gồm M và Ag bằng dung dịch MCl_3. (2) Biết dung dịch muối M^{3+} bị thủy phân cho môi trường acid. Nếu thêm dung dịch Na_2CO_3 vào dung dịch muối M^{3+} sẽ xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ và có bọt khí thoát ra. (3) Trong kỹ thuật mạ điện để phủ một lớp kẽm (Zinc) lên bề mặt vật làm bằng kim loại M, vật cần mạ đóng vai trò là cathode. Tại đây xảy ra quá trình oxi hóa các ion Zn^{2+} trong dung dịch để tạo thành lớp kẽm bám vào bề mặt M. (4) Khi làm lạnh 102,7648 gam dung dịch MCl_2 bão hòa ở 90°C xuống 10°C, thu được tinh thể MCl_2.4H_2O và dung dịch X. Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO_3 ở điều kiện thường, thu được 69,52 gam kết tủa. Biết độ tan của MCl_2 ở 90°C là 100 và ở 10°C là 64. Có bao nhiêu nhận định đúng?
Tại một công ty sản xuất phân bón và hóa chất, superphosphate kép được sản xuất từ tinh quặng phosphorite theo hai giai đoạn, hiệu suất của mỗi giai đoạn đạt 90%. Giai đoạn 1: Đun nóng quặng phosphorite với dung dịch sulfuric acid đặc để sản xuất phosphoric acid: Ca_3(PO_4)_2 + 3H_2SO_4 \rightarrow 3CaSO_4 + 2H_3PO_4 Giai đoạn 2: Đun nóng quặng phosphorite với dung dịch phosphoric acid để sản xuất superphosphate kép: Ca_3(PO_4)_2 + 4H_3PO_4 \rightarrow 3Ca(H_2PO_4)_2 Trung bình mỗi ngày, công ty sử dụng 1000 tấn tinh quặng phosphorite (chứa 93% Ca_3(PO_4)_2 về khối lượng) làm nguyên liệu để sản xuất ra tối đa m tấn Ca(H_2PO_4)_2. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần nguyên.)
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion?
NH_3.
HCl.
KCl.
H_2O.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
❓ Hiểu câu hỏi:
Cần chọn hợp chất ion trong bốn chất đã cho.
Hợp chất ion thường được tạo bởi kim loại và phi kim, gồm cation và anion.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
KCl được tạo bởi kim loại K và phi kim Cl.
K nhường 1 electron tạo K^+, còn Cl nhận 1 electron tạo Cl^-.
Các chất NH_3, HCl, H_2O là hợp chất cộng hóa trị.
Vì vậy hợp chất ion là KCl.
✅ Đáp án: KCl


