Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12

Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Tuyên Quang - Năm học 2025 - 2026 - Mã đề 0309

DOL THPT

May 27, 2026

Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Tuyên Quang - Năm học 2025 - 2026 - Mã đề 0309 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn làm quen bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn dễ theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử môn Hóa Lớp 12 Sở GD&ĐT Tuyên Quang - Năm học 2025 - 2026 - Mã đề 0309 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

PHẦN I.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Acquy chì là loại pin sạc lâu đời nhất, có nguyên tắc hoạt động như pin điện hóa. Cực dương làm từ Pb được phủ PbO_2 và cực âm làm từ Pb nguyên chất dạng xốp, hai điện cực cùng nhúng vào dung dịch H_2SO_4 nồng độ 38%. Phản ứng xảy ra khi acquy xả điện là Pb(s) + PbO_2(s) + 2H_2SO_4(aq)2PbSO_4(s) + 2H_2O(l). Biết rằng PbSO_4 sinh ra từ điện cực nào đều bám hết vào điện cực đó. Phát biểu nào sau đây đúng?

A

Khi acquy xả điện, khối lượng các điện cực đều tăng.

B

Tại anode, Pb bị khử và tạo thành PbSO_4.

C

Khi acquy xả điện, nồng độ H_2SO_4 tăng.

D

Tại cathode, PbO_2 bị oxi hóa và tạo thành PbSO_4.

1.

Phát biểu nào sau đây về carbohydrate là đúng?

Ảnh chụp màn hình 2026-05-07 105058.png
A

Ở dạng mạch vòng, nhóm –OH hemiacetal của glucose phản ứng với methanol khi có mặt HCl khan, tạo thành methyl glucoside.

B

Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức, thường có công thức chung là C_n(H_2O)_n.

C

Một phân tử amylose có cấu tạo như hình. Số liên kết α-1,4-glycoside trong phân tử amylose ở trên là 600.

D

Amylopectin được cấu tạo từ nhiều đơn vị β-glucose liên kết với nhau qua liên kết β-1,4-glycoside và β-1,6-glycoside hình thành cấu trúc mạch phân nhánh.

2.

Phương trình hóa học thủy phân 2-bromo-2-methylpropane trong dung dịch NaOH là:

(CH_3)_3CBr + NaOH(CH_3)_3COH + NaBr.

Cơ chế phản ứng trên theo 2 giai đoạn được mô tả như hình. Nhận định nào sau đây đúng?

Ảnh chụp màn hình 2026-05-07 105313.png
A

Phản ứng thủy phân 2-bromo-2-methylpropane là phản ứng tách hydrogen halide.

B

Sản phẩm thu được sau phản ứng là alcohol bậc IV.

C

Trong hợp chất (CH_3)_3CBr, do độ âm điện C lớn hơn Br nên liên kết CBr phân cực về phía Br.

D

Trong giai đoạn 2 có sự hình thành liên kết σ.

3.

Thành phần chính của “khí thiên nhiên” là methane. Công thức phân tử của methane là

A

CH_4.

B

C_2H_4.

C

C_2H_6.

D

C_3H_8.

4.

Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: Na, Mg, Al, Fe. Trong các cặp oxi hóa – khử sau, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn lớn nhất?

A

Al^{3+}/Al.

B

Mg^{2+}/Mg.

C

Fe^{2+}/Fe.

D

Na^{+}/Na.

5.

Nhiều vụ ngộ độc rượu do sử dụng rượu được pha chế từ cồn công nghiệp có lẫn methanol. Công thức phân tử của methanol là

A

CH_3OH.

B

C_2H_4(OH)_2.

C

C_2H_5OH.

D

C_3H_7OH.

6.

Khi cho mẩu giấy quỳ tím tẩm ướt vào bình đựng khí NH_3, mẩu giấy quỳ tím chuyển sang màu

A

xanh.

B

vàng.

C

đỏ.

D

nâu.

7.

Chlorine (Cl) là chất oxi hoá mạnh, được sử dụng làm chất tẩy trắng và khử trùng nước. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Cl (số hiệu nguyên tử bằng 17) là

A

1s^2 2s^2 2p^6 3s ^2 3p ^4.

B

1s ^2 2s ^2 2p ^6 3p ^5 3s ^2.

C

1s ^ 2 2s ^ 2 2p ^ 6 3s ^ 1 3p ^ 6.

D

1s ^ 2 2s ^ 2 2p ^ 6 3s ^ 2 3p ^ 5.

8.

Salbutamol là chất cấm thường bị lạm dụng trong chăn nuôi heo để tăng tỉ lệ nạc. Tồn dư của nó trong thực phẩm có thể gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người. Cho công thức cấu tạo của Salbutamol. Phát biểu nào sau đây không đúng?

Ảnh chụp màn hình 2026-05-07 105703.png
A

Salbutamol tác dụng được với dung dịch HCl và với dung dịch NaOH.

B

Công thức phân tử của Salbutamol là C_13H_21O_3N.

C

Salbutamol có chứa nhóm chức amine bậc 2.

D

Salbutamol có chứa 1 nhóm chức amine và 3 nhóm chức alcohol.

9.

“…(1)... là các chất được tổng hợp hóa học, có tác dụng giặt rửa như xà phòng nhưng không phải là muối sodium hoặc potassium của các acid béo”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là

A

chất giặt rửa tổng hợp.

B

ester.

C

xà phòng.

D

chất béo.

10.

Trong phân tử chất nào sau đây có 2 nhóm amino (–NH_2) và 1 nhóm carboxyl (–COOH)?

A

Lysine.

B

Glycine.

C

Glutamic acid.

D

Alanine.

11.

Cho cân bằng: 2SO_2(g) + O_2(g)2SO_3(g); ΔrH°298 < 0. Cân bằng hoá học của phản ứng trên sẽ chuyển dịch sang phải khi

A

giảm áp suất, giảm nhiệt độ.

B

tăng nhiệt độ và giảm áp suất.

C

tăng nhiệt độ, tăng áp suất.

D

giảm nhiệt độ và tăng áp suất.

12.

Cho phương trình nhiệt hoá học: H_2(g) + 1/2O_2(g)H_2O(l); ΔrH°298 = −285,84 kJ. Ở điều kiện chuẩn, khi cho H_2(g) phản ứng vừa đủ với 4,958 L O_2(g) thì phản ứng

A

tỏa ra nhiệt lượng 285,84 kJ.

B

tỏa ra nhiệt lượng 114,336 kJ.

C

thu vào nhiệt lượng 228,672 kJ.

D

thu vào nhiệt lượng 114,336 kJ.

13.

Methyl salicylate (C_8H_8O_3) dùng làm chất giảm đau được điều chế từ salicylic acid (hay 2-hydroxylbenzoic acid) theo phản ứng ester hóa. Phát biểu nào sau đây đúng?

Ảnh chụp màn hình 2026-05-07 105951.png
A

Công thức phân tử của salicylic acid là C_8H_6O_3.

B

Methyl salicylate thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức.

C

1 mol methyl salicylate phản ứng tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch.

D

Methyl salicylate không thủy phân trong môi trường kiềm.

Question 15 - 15

.

Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi 15 – 18

Kẽm (zinc) là kim loại có nhiều ứng dụng trong công nghiệp như mạ kẽm chống ăn mòn, sản xuất hợp kim,.. đồng thời kẽm cũng là một vi chất thiết yếu cho sự sống. Lượng kẽm này được tách chủ yếu từ quặng zinc blende (ZnS) theo các bước sau:

  • Bước 1. Làm giàu quặng: Quặng được nghiền nhỏ và cho vào nước có thổi không khí. Các hạt đất, đá lắng xuống đáy, zinc sulfide nổi lên cùng với bọt. Lớp bọt này được tách ra và sấy khô.

  • Bước 2. Đốt quặng: Nung nóng zinc sulfide trong lò thu được zinc oxide.

2ZnS + 3O_2 \xrightarrow{t^\circ} 2ZnO + 2SO_2

  • Bước 3. Khử zinc oxide: ZnO được trộn với than cốc và nung ở nhiệt độ 1400 °C.

ZnO + C \xrightarrow{t^\circ} Zn + CO

Sơ đồ lò nung được thể hiện trong hình bên.

  • Bước 4. Thu hồi: Kim loại kẽm tạo thành được làm nguội, khí CO sinh ra được đốt cháy, nhiệt lượng tỏa ra giúp giảm chi phí vận hành lò nung.

Biết rằng: Kẽm có khối lượng riêng bằng 7,13 g/cm³, nóng chảy ở 419,5 °C, sôi ở 906 °C.

Ảnh chụp màn hình 2026-05-07 110203.png
1.

Phát biểu nào dưới đây đúng?

A

Khí SO_2 từ nhà máy nếu không qua xử lí sẽ gây ô nhiễm môi trường nước.

B

Kẽm được tách ra theo phương pháp này có độ tinh khiết thấp hơn phương pháp điện phân dung dịch.

C

Quá trình thổi không khí vào hỗn hợp bột quặng và nước (bước 1) xảy ra biến đổi hoá học.

D

Cửa số (2) trong sơ đồ lò nung thu được hỗn hợp khí COCO_2.

Question 16 - 16

.

Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi 15 – 19

Kẽm (zinc) là kim loại có nhiều ứng dụng trong công nghiệp như mạ kẽm chống ăn mòn, sản xuất hợp kim,.. đồng thời kẽm cũng là một vi chất thiết yếu cho sự sống. Lượng kẽm này được tách chủ yếu từ quặng zinc blende (ZnS) theo các bước sau:

  • Bước 1. Làm giàu quặng: Quặng được nghiền nhỏ và cho vào nước có thổi không khí. Các hạt đất, đá lắng xuống đáy, zinc sulfide nổi lên cùng với bọt. Lớp bọt này được tách ra và sấy khô.

  • Bước 2. Đốt quặng: Nung nóng zinc sulfide trong lò thu được zinc oxide.

2ZnS + 3O_2 \xrightarrow{t^\circ} 2ZnO + 2SO_2

  • Bước 3. Khử zinc oxide: ZnO được trộn với than cốc và nung ở nhiệt độ 1400 °C.

ZnO + C \xrightarrow{t^\circ} Zn + CO

Sơ đồ lò nung được thể hiện trong hình bên.

  • Bước 4. Thu hồi: Kim loại kẽm tạo thành được làm nguội, khí CO sinh ra được đốt cháy, nhiệt lượng tỏa ra giúp giảm chi phí vận hành lò nung.

Biết rằng: Kẽm có khối lượng riêng bằng 7,13 g/cm³, nóng chảy ở 419,5 °C, sôi ở 906 °C.

1.

Đồng thau là hợp kim chứa khoảng 70% đồng và 30% kẽm. Hợp kim này tan hoàn toàn trong dung dịch nào dưới đây?

A

Dung dịch NaCl.

B

Dung dịch CuCl_2.

C

Dung dịch HNO_3.

D

Dung dịch HCl.

Question 17 - 17

.

Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi 15 – 20

Kẽm (zinc) là kim loại có nhiều ứng dụng trong công nghiệp như mạ kẽm chống ăn mòn, sản xuất hợp kim,.. đồng thời kẽm cũng là một vi chất thiết yếu cho sự sống. Lượng kẽm này được tách chủ yếu từ quặng zinc blende (ZnS) theo các bước sau:

  • Bước 1. Làm giàu quặng: Quặng được nghiền nhỏ và cho vào nước có thổi không khí. Các hạt đất, đá lắng xuống đáy, zinc sulfide nổi lên cùng với bọt. Lớp bọt này được tách ra và sấy khô.

  • Bước 2. Đốt quặng: Nung nóng zinc sulfide trong lò thu được zinc oxide.

2ZnS + 3O_2 \xrightarrow{t^\circ} 2ZnO + 2SO_2

  • Bước 3. Khử zinc oxide: ZnO được trộn với than cốc và nung ở nhiệt độ 1400 °C.

ZnO + C \xrightarrow{t^\circ} Zn + CO

Sơ đồ lò nung được thể hiện trong hình bên.

  • Bước 4. Thu hồi: Kim loại kẽm tạo thành được làm nguội, khí CO sinh ra được đốt cháy, nhiệt lượng tỏa ra giúp giảm chi phí vận hành lò nung.

Biết rằng: Kẽm có khối lượng riêng bằng 7,13 g/cm³, nóng chảy ở 419,5 °C, sôi ở 906 °C.

1.

Cho các nhận định sau về sản xuất và ứng dụng của kẽm: (1) Trong mạ kẽm chống ăn mòn thép, kẽm là lớp bảo vệ bề mặt, đồng thời bảo vệ điện hoá cho thép. (2) Cả hai phản ứng xảy ra tại bước 2 và bước 3 trong sơ đồ đều là phản ứng oxi hoá – khử. (3) Khí thải từ bước 2 và bước 3 đều là nguyên nhân trực tiếp gây mưa acid. (4) Kẽm được thu hồi ở bước 4 ở dạng lỏng và dưới đáy lò nung (cửa số 1) do kẽm là kim loại nặng. (5) Nhiệt độ của lò nung được cung cấp bởi đốt cháy carbon và đốt cháy khí CO. Số phát biểu đúng là

A

5

B

2

C

3

D

4

Question 18 - 18

.

Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi 15 – 21

Kẽm (zinc) là kim loại có nhiều ứng dụng trong công nghiệp như mạ kẽm chống ăn mòn, sản xuất hợp kim,.. đồng thời kẽm cũng là một vi chất thiết yếu cho sự sống. Lượng kẽm này được tách chủ yếu từ quặng zinc blende (ZnS) theo các bước sau:

  • Bước 1. Làm giàu quặng: Quặng được nghiền nhỏ và cho vào nước có thổi không khí. Các hạt đất, đá lắng xuống đáy, zinc sulfide nổi lên cùng với bọt. Lớp bọt này được tách ra và sấy khô.

  • Bước 2. Đốt quặng: Nung nóng zinc sulfide trong lò thu được zinc oxide.

2ZnS + 3O_2 \xrightarrow{t^\circ} 2ZnO + 2SO_2

  • Bước 3. Khử zinc oxide: ZnO được trộn với than cốc và nung ở nhiệt độ 1400 °C.

ZnO + C \xrightarrow{t^\circ} Zn + CO

Sơ đồ lò nung được thể hiện trong hình bên.

  • Bước 4. Thu hồi: Kim loại kẽm tạo thành được làm nguội, khí CO sinh ra được đốt cháy, nhiệt lượng tỏa ra giúp giảm chi phí vận hành lò nung.

Biết rằng: Kẽm có khối lượng riêng bằng 7,13 g/cm³, nóng chảy ở 419,5 °C, sôi ở 906 °C.

1.

Phương pháp tách kim loại nào đã được sử dụng trong bước 3 của sơ đồ trên?

A

Điện phân.

B

Kết tinh.

C

Nhiệt luyện.

D

Thủy luyện.

Phần II

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Học sinh A được giao nhiệm vụ tìm hiểu sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại. Bạn A đã thực hiện thí nghiệm sau:

  • Bước 1. Cho dung dịch NaCl 5% vào ống thủy tinh chữ U như hình bên.

  • Bước 2: Nhúng một thanh đồng và một thanh kẽm đã làm sạch vào hai đầu ống chữ U.

  • Bước 3: Nối hai thanh kim loại bằng dây dẫn.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Sau bước 3, kẽm bị oxi hoá và đóng vai trò là anode.

b

Sau bước 3, Cu^{2+} bị khử thành Cu bám vào thanh đồng, làm khối lượng thanh đồng tăng dần.

c

Dung dịch quanh thanh đồng làm phenolphthalein chuyển màu hồng vì dòng điện sinh ra từ các pin điện sẽ điện phân dung dịch NaCl quanh thanh đồng.

d

Sau bước 2 cả hai thanh kim loại đều bị ăn mòn hoá học.

2.

Một nhóm học sinh nghiên cứu quá trình tinh chế đồng từ một mẫu đồng thô (chứa đồng có hàm lượng x%) bằng phương pháp điện phân và đưa ra giả thuyết “khối lượng mẫu đồng thô giảm bằng khối lượng cathode tăng”. Để kiểm chứng giả thuyết, nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm sau:

  • Nối mẫu đồng thô với một điện cực và miếng đồng tinh khiết với điện cực còn lại của nguồn điện một chiều, rồi nhúng vào bình điện phân chứa một lượng dư dung dịch copper(II) sulfate và sulfuric acid.

  • Tiến hành điện phân với cường độ dòng điện 24A. Sau thời gian h giờ, các điện cực được lấy ra, làm khô và đem cân.

  • Khối lượng các điện cực trước và sau điện phân được ghi lại trong bảng dưới.

Giả sử hiệu suất quá trình điện phân là 100% và phần tạp chất trong mẫu đồng không tham gia vào quá trình điện phân. Biết q = n_e \times F = I \times t, trong đó q là điện lượng (C), n_e là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian điện phân (giây), F là hằng số Faraday (F = 96500 C/mol).

Ảnh chụp màn hình 2026-05-06 141511.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Giá trị của x ≥ 80,1.

b

Trong thí nghiệm, mẫu đồng thô được nối với cực âm, miếng đồng tinh khiết được nối với cực dương của nguồn điện.

c

Giả thuyết của nhóm học sinh sai.

d

Giá trị của h là 3,3.

3.

Aspirin (hay acetylsalicylic acid), là một dẫn xuất của salicylic acid được sử dụng để hạ sốt và giảm đau. Cho quy trình tổng hợp Aspirin trong phòng thí nghiệm như sau:

  • Bước 1: Cho 69 gam salicylic acid khan và 70,0 mL acetic anhydride (d = 1,08 g/mL) vào bình cầu 250 mL; thêm 3,0 mL sulfuric acid 98% vào và lắc kĩ. Sau đó, khuấy hỗn hợp phản ứng ở 50 – 60 °C trong khoảng 45 phút cho đến khi tan hết phần chất rắn.

  • Bước 2: Dùng nước đá để làm lạnh hỗn hợp phản ứng đến nhiệt độ nhỏ hơn 10 °C. Thêm từ từ 750 mL nước cất và khuấy kỹ, aspirin sẽ kết tủa. Lọc lấy sản phẩm bằng phễu lọc Buchner.

  • Bước 3: Hòa tan aspirin thô trong 150 mL ethanol 90° (cần đun nóng để tan hoàn toàn), sau đó đổ dung dịch này từ từ vào 375 mL nước nóng khoảng 50 °C. Nếu aspirin kết tủa lại thì cần đun nóng cho tan hết. Để nguội dung dịch thu được đến nhiệt độ phòng. Aspirin sẽ kết tinh dưới dạng tinh thể. Lọc và hút kiệt rồi sấy khô ở 50 °C.

  • Bước 4: Cân sản phẩm thu được 50,4 gam aspirin.

Cho biết phương trình hóa học điều chế aspirin từ salicylic acid được biểu diễn như sau:

HOC_6H_4COOH + (CH_3CO)_2O \rightarrow CH_3COOC_6H_4COOH + CH_3COOH

salicylic acid + acetic anhydride → acetylsalicylic acid + acetic acid

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hiệu suất của phản ứng tổng hợp aspirin ở thí nghiệm trên là 56%.

b

Ở bước 2, chất rắn thu được chưa tinh khiết; bước 3 có vai trò loại bỏ acetic acid.

c

Có thể thay H_2SO_4 98% bằng dung dịch H_3PO_4 98%.

d

Phương pháp tinh chế được sử dụng ở thí nghiệm trên là phương pháp kết tinh lại.

4.

Nhựa là một loại vật liệu có nhiều ứng dụng trong đời sống. Dưới đáy chai hoặc các vật dụng bằng nhựa thường có kí hiệu các con số (như hình bên).

Số 2 là kí hiệu của nhựa làm từ polymer X, loại này mềm, nóng chảy trên 110 °C, có tính khá trơ với môi trường acid, kiềm, dầu mỡ, được dùng phổ biến làm màng mỏng, bình chứa. Số 3 là kí hiệu của nhựa làm từ polymer Y, loại nhựa này được sử dụng để sản xuất đồ nhựa như ống dẫn nước, vải che mưa. Ở nhiệt độ cao, nhựa làm từ polymer Y bị phân huỷ, có mùi hôi và gây ngộ độc.

Ảnh chụp màn hình 2026-05-07 091617.png

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nhựa làm từ polymer X được đánh giá an toàn cho sức khỏe, có thể sản xuất đồ dùng đựng thực phẩm (ở điều kiện thường).

b

Nhựa làm từ polymer Y được sử dụng để sản xuất đồ dùng bọc thực phẩm hoặc sử dụng trong lò vi sóng.

c

Polymer Y được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng vinyl chloride.

d

Polymer X được điều chế bằng phản ứng trùng hợp ethylene.

Phần III

Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

1.

Thuỷ phân hoàn toàn một tripeptide X thu được hai amino acid là Gly, Ala. Mặt khác, thuỷ phân không hoàn toàn X thu được dipeptide Ala-Gly. Có tối đa bao nhiêu công thức cấu tạo của tripeptide X?

2.

Cho phương trình hóa học của các phản ứng được đánh số thứ tự từ 1 tới 4: (1) CH_3CHO + 2[Ag(NH_3)_2]OH → CH_3COONH_4 + 2Ag + 3NH_3 + H_2O; (2) CH_3CHO + I_2 + 4NaOH → CHI_3 + HCOONa + 3NaI + 3H_2O; (3) CH_3COOH + NaOH → CH_3COONa + H_2O; (4) CH_3COOH + C_2H_5OH ⇌ CH_3COOC_2H_5 + H_2O.

Gắn số thứ tự PTHH lần lượt theo tên gọi: phản ứng với thuốc thử Tollens, phản ứng trung hoà acid – base, phản ứng ester hoá, phản ứng tạo iodoform và sắp xếp thành dãy bốn số.

3.

Trong nước thải của một nhà máy, hàm lượng ion ammonium là 192 mg/L. Để xử lí ion ammonium về nồng độ cho phép không vượt quá 5 mg/L (theo quy chuẩn Việt Nam), người ta tiến hành xử lí nước thải theo phương pháp Anammox (Anaerobic Ammonium Oxidation). Phương pháp này gồm 2 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Oxi hóa ion ammonium thành ion nitrite theo phản ứng sau: (HCO_3^- dùng dư 10% so với lượng phản ứng)

2NH_4^+ + 3O_2 + 4HCO_3^- \rightarrow 2NO_2^- + 4CO_2 + 6H_2O

  • Giai đoạn 2: Diễn ra trong điều kiện yếm khí, ion ammonium sẽ được oxi hóa trực tiếp thành khí nitrogen theo phản ứng:

NH_4^+ + NO_2^- \rightarrow N_2 + 2H_2O

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính khối lượng (kg) NaHCO_3 tối thiểu cần dùng để xử lí 1000 m³ nước thải trên. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).

4.

Khi trộn butane (C_4H_10) với chlorine và chiếu sáng tử ngoại, có thể thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm thế monohalogen là đồng phân cấu tạo của nhau?

5.

Một trong các loại lon cà phê tự làm nóng có thành phần làm nóng gồm một dung dịch rất loãng của sodium hydroxide và m gam calcium oxide. Nhờ đó, 210 mL cà phê trong lon được làm nóng lên khoảng 40 °C so với nhiệt độ cà phê ban đầu. Phương trình nhiệt hóa học của phản ứng làm nóng cà phê trong lon như sau: CaO(s) + H_2O(l) \rightarrow Ca(OH)_2(aq); \Delta_rH_{298}^{\circ} = -82 kJ.

Xác định giá trị của m. Biết để làm 1 gam cà phê trong lon nóng lên 1 °C cần cung cấp 4,18 J. Cho khối lượng riêng của cà phê trong lon là D = 1 g/cm³. Phần cà phê bên trong chỉ nhận được tối đa 60% lượng nhiệt tỏa ra. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

6.

Trong công nghiệp, người ta tách Al bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al_2O_3 với điện cực bằng than chì. Để sản xuất được 1 tấn Al thì lượng than chì bị tiêu hao là x tấn và cần y tấn quặng bauxite chứa 42% Al_2O_3.2H_2O (các thành phần còn lại không chứa Al). Biết khí thoát ra ở anode gồm 40% CO và 60% CO_2 về thể tích. Al_2O_3 được tách hoàn toàn từ quặng và hiệu suất quá trình điện phân là 90%.

Tính tổng giá trị (x + y). (Kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Acquy chì là loại pin sạc lâu đời nhất, có nguyên tắc hoạt động như pin điện hóa. Cực dương làm từ Pb được phủ PbO_2 và cực âm làm từ Pb nguyên chất dạng xốp, hai điện cực cùng nhúng vào dung dịch H_2SO_4 nồng độ 38%. Phản ứng xảy ra khi acquy xả điện là Pb(s) + PbO_2(s) + 2H_2SO_4(aq)2PbSO_4(s) + 2H_2O(l). Biết rằng PbSO_4 sinh ra từ điện cực nào đều bám hết vào điện cực đó. Phát biểu nào sau đây đúng?

A

Khi acquy xả điện, khối lượng các điện cực đều tăng.

B

Tại anode, Pb bị khử và tạo thành PbSO_4.

C

Khi acquy xả điện, nồng độ H_2SO_4 tăng.

D

Tại cathode, PbO_2 bị oxi hóa và tạo thành PbSO_4.

Giải thích câu 1