Đáp án & giải thích đề môn Công Nghiệp k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Công nghệ - Công nghiệp năm 2025 - Mã đề 18

DOL THPT

Mar 27, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Công nghệ - Công nghiệp năm 2025 - Mã đề 18 được thiết kế dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn nắm rõ cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn dễ theo dõi lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Công nghệ - Công nghiệp năm 2025 - Mã đề 18

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Công nghệ - Công nghiệp năm 2025 - Mã đề 18

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Công nghệ - Công nghiệp năm 2025 - Mã đề 18 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Đất có tầng đất mặt mỏng, thành phần cơ giới nhẹ, thường có màu xám bạc là loại đất:

A

Đất mặn

B

Đất xám bạc màu

C

Đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá

D

Đất phèn

2.

Phản ứng của dung dịch đất là:

A

Đất chua, kèm của đất.

B

Độ phì nhiêu của đất

C

Dinh dưỡng khoáng

D

Đất chua, kiềm, trung tính của dung dịch đất

3.

Để giảm độ chua cho đất, người ta thường làm gì?

A

Bón vôi

B

Bón phân kali

C

Bón phân đạm

D

Bón phân hữu cơ

4.

Trong sản xuất nông nghiệp, loại cây nào sau đây phù hợp với đất mặn:

A

Lúa, ngô, chè, đậu, đu đủ.

B

Lúa, ngô, khoai, sắn, trám.

C

Cây vối, cây tràm

D

Tất cả các loại cây công nghiệp.

5.

Nội dung nào sau đây không có ý nghĩa quan lí dịch bệnh đối với một trang trại theo tiêu chuẩn VietGAP. Ý nào không đúng?

A

Có kế hoạch phòng trừ dịch hại.

B

Có hệ thống xử lý theo dõi sức khỏe vật nuôi

C

Có sơ đồ trang trại, thiết bị và quy trình vệ sinh, khử độc, khử trùng

D

Có nguồn cung tài chính từ các công ty lớn cùng ngành

6.

Các quy định về lựa chọn địa điểm chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP có tác dụng gì?

A

Giúp các trang trại thuận tiện vận chuyển vật nuôi vào và ra.

B

Giúp các trang trại có thể thoải mái làm tất cả những gì mình muốn mà không phải quan tâm tới ai.

C

Giúp các trang trại tạo dựng mối quan hệ tốt với cộng đồng dân cư và các quan chức địa phương.

D

Giúp các trang trại dễ kiểm soát dịch bệnh, đảm bảo vệ an toàn sinh học và vệ toàn trong cộng đồng.

7.

Xúc xích được chế biến từ thịt bò, thịt lợn hoặc thịt gà kết hợp với gia vị và lên men bằng phương pháp:

A

Nhồi thịt vào vỏ collagen hoặc cellulose

B

Nhồi lòng lợn

C

Xay nhuyễn và trộn hỗn hợp

D

Nhồi bánh đậu đức

8.

Công nghệ lên men Lactic được ứng dụng trong:

A

Chế biến xúc xích công nghiệp.

B

Chế biến sữa chua và phô mai.

C

Sản xuất sữa bột.

D

Bảo quản thịt.

9.

Đâu không phải là nguyên nhân gây suy thoái rừng?

A

Khai thác quá mức gỗ và lâm sản ngoài gỗ.

B

Phá rừng để lấy đất sản xuất nông nghiệp.

C

Phá rừng để trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.

D

Phòng chống cháy rừng.

10.

Quá trình sinh trưởng và phát triển của cây rừng gồm các giai đoạn:

A

non, gan thành thục, thành thục, già cỗi.

B

mới trồng, non, thành thục, già cỗi.

C

mới trồng, gần thành thục, thành thục, già cỗi.

D

mới trồng, non, gần thành thục, già cỗi.

11.

Ý nghĩa của việc trồng rừng đúng thời vụ:

A

quyết định tỉ lệ sống của cây con và ảnh hưởng đến sự sinh trưởng ban đầu của rừng non.

B

quyết định tỉ lệ này mầm của hạt và tỉ lệ sống của cây con.

C

quyết định tỉ lệ sống của cây con và ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây ở giai đoạn thành thục.

D

quyết định tỉ lệ nảy mầm của hạt và tỉ lệ sống của cây con.

12.

Các hoạt động thủy sản bao gồm:

A

bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; nuôi trồng thủy sản; khai thác thủy sản; chế biến, mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản.

B

nuôi trồng thủy sản; chăm sóc thủy sản; khai thác thủy sản; chế biến, mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản.

C

bảo vệ môi trường sống của thủy sản; nuôi trồng thủy sản; khai thác thủy sản; chế biến, mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản.

D

bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; bảo vệ môi trường nuôi thủy sản; khai thác thủy sản; chế biến, mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản.

13.

Dựa vào mục đích nuôi và cơ sở con giống, thức ăn, trang thiết bị và trình độ quản lí, các hình thức nuôi thủy sản được phân chia thành các phương thức:

A

quảng canh, bán thâm canh, thâm canh

B

nuôi lồng, bè, đăng quầng, ao

C

nuôi sinh thái, nuôi hữu cơ, nuôi an toàn

D

đăng canh, bán thâm canh, thâm canh

14.

Đâu không phải là yêu cầu cơ bản của người lao động khi tham gia vào một số ngành nghề của thuỷ sản?

A

Có sức khoẻ tốt, chăm chỉ, chịu khó, có trách nhiệm.

B

Có kiến thức, kĩ năng cơ bản về lĩnh vực nghề nghiệp.

C

Tuân thủ an toàn lao động, có ý thức bảo vệ môi trường.

D

Yêu thiên nhiên, yêu thích sinh vật và yêu lao động.

15.

Hầu hết các loại thuỷ sản phù hợp với hàm lượng oxy hoà tan trong nước lớn hơn:

A

5mg/l

B

3mg/l

C

6mg/l

D

10mg/l

16.

Khi nói về vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thuỷ sản, ý nào sau đây là sai?

A

Lựa chọn được nguồn nước có chất lượng tốt cho hệ thống nuôi giúp giảm được sự xâm nhập của chất độc và chất ô nhiễm vào hệ thống nuôi.

B

Đảm bảo được các thông số môi trường trong khoảng phù hợp cho đối tượng nuôi, từ đó đưa ra được các biện pháp xử lí kịp thời khi chất lượng nước suy giảm.

C

Giảm thiểu tác động của thức thải, chất thải từ hệ thống môi trường nuôi lên môi trường tự nhiên.

D

Tăng tỉ lệ sống sót của vật nuôi trong ao nuôi.

17.

Vì sao sự gia tăng chăn thả gia súc (trâu, bò,...) là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?

A

Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến chặt phá rừng để mở rộng diện tích làm nơi chăn thả.

B

Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến chặt phá rừng để lấy gỗ làm chuồng muối.

C

Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến ô nhiễm môi trường làm cho cây rừng bị chết.

D

Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến cạnh tranh thức ăn với các loài động vật rừng.

18.

Trong hoạt động chăm sóc rừng, các công việc 'tỉa cành, tỉa thưa' nhằm mục đích nào sau đây?

A

Hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng của cây đại với cây rừng.

B

Hạn chế sự sinh trưởng, phát triển của cây đại.

C

Tạo khoảng giãn thưa hợp lí cho quá trình sinh trưởng của cây rừng.

D

Giúp cây rừng sinh trưởng tốt, chống chịu sâu bệnh và các điều kiện thời tiết bất lợi.

19.

Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của cây rừng ở giai đoạn già cỗi?

A

Ít bị sâu, bệnh hại so với các giai đoạn khác.

B

Khả năng sinh trưởng, phát triển mạnh.

C

Cây có vỏ rất dày để chống chọi với điều kiện môi trường như hạn hán, nắng nóng.

D

Quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ.

20.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của thuỷ sản với nền kinh tế và đời sống xã hội?

A

Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.

B

Đảm bảo an ninh lương thực và phát triển bền vững.

C

Cung cấp nguồn thực phẩm cho con người.

D

Tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động.

21.

Loài thuỷ sản nào sau đây thuộc nhóm giáp xác?

A

Cá rô phi.

B

Ba ba.

C

Cua đồng.

D

Rong sụn.

22.

Trong các phương thức nuôi thuỷ sản ở Việt Nam hiện nay, phương thức nào thu được năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất?

A

Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh.

B

Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh cải tiến.

C

Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh cải tiến.

D

Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.

23.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của thực vật thuỷ sinh trong ao nuôi thuỷ sản?

A

Thực vật thuỷ sinh cung cấp oxygen hoà tan cho nước nhờ quá trình quang hợp.

B

Thực vật thuỷ sinh cung cấp nơi trú ngụ cho động vật thuỷ sản.

C

Thực vật thuỷ sinh cạnh tranh carbon dioxide hoà tan với động vật thuỷ sản.

D

Thực vật thuỷ sinh sẽ hấp thụ một số kim loại nặng làm giảm ô nhiễm nguồn nước.

24.

Hệ thống sục khí, quạt nước trong quá trình nuôi thuỷ sản là biện pháp để điều chỉnh yếu tố nào của ao nuôi thuỷ sản?

A

Độ pH.

B

Hàm lượng oxygen hoà tan.

C

Độ mặn.

D

Hàm lượng NH3.

Phần II

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Nhà nước giao đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên cho chủ rừng. A. Thiết lập hệ thống máy ảnh tự động sử dụng trí tuệ nhân tạo AI có thể phát hiện và phân biệt sự hiện diện của con người, cũng như các loài động vật đang sinh sống trong khu rừng.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Thiết lập hệ thống máy ảnh tự động sử dụng trí tuệ nhân tạo AI có thể phát hiện và phân biệt sự hiện diện của con người, cũng như các loài động vật đang sinh sống trong khu rừng.

b

Sử dụng một số loại máy móc như máy cắt, máy thổi gió, gắp gỗ… giúp tăng sản lượng gỗ khai thác từ rừng.

c

Tuyên truyền, vận động người dân khai thác lâm sản, săn bắt động vật trong rừng, tạo điều kiện làm ăn hiệu quả nhằm nâng cao mức sống.

d

Sử dụng máy bay không người lái để giám sát và theo dõi sự biến động của rừng.

2.

Một trang trại nuôi cá ở miền Nam Việt Nam quyết định mở rộng quy mô sản xuất cá rô phi để cung cấp cho thị trường xuất khẩu. Trước khi thực hiện, trang trại đã nghiên cứu về đặc điểm sinh học, phương thức nuôi và yêu cầu về môi trường sống của loài cá này. Họ định nuôi cá rô phi theo mô hình áp dụng công nghệ nuôi tuần hoàn nhằm đảm bảo năng suất cao.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Cá rô phi thuộc nhóm cá ăn tạp, sống chủ yếu ở tầng giữa.

b

Phương thức nuôi thâm canh cho phép nuôi cá rô phi với mật độ cao.

c

Trong điều kiện thâm canh, nếu lượng thức ăn không được cung cấp đầy đủ hoặc không đúng loại, cá rô phi có thể bị suy dinh dưỡng hoặc bệnh tật.

d

Trong quá trình nuôi mà cá bị bệnh chỉ cần giảm mật độ nuôi sẽ giải quyết được tình trạng trên.

3.

Một ao nuôi tôm nước lợ ở khu vực ven biển trong những ngày gần đây nước trong ao chuyển sang màu xanh đục, có mùi hôi, và tôm trong ao bắt đầu có dấu hiệu bị bệnh. Các kỹ thuật viên kiểm tra và phát hiện nồng độ ammonia trong nước cao, do lượng chất thải dư thừa trong ao và nguồn nước không hiệu quả. Họ đã đưa ra một số nhận định sau, hãy cho biết các nhận định nào là đúng?

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Màu nước xanh đục trong ao nuôi tôm nước lợ thường là dấu hiệu của sự ô nhiễm.

b

Nồng độ ammonia cao trong ao không liên quan đến việc tôm bị bệnh và chết.

c

Ô nhiễm môi trường ao nuôi tôm có thể chỉ được xử lí bằng cách giảm lượng thức ăn cho tôm.

d

Cải thiện hệ thống lọc nước và bổ sung vi sinh vật có lợi là một phương pháp hiệu quả để xử lí tình trạng nước ao nuôi tôm bị ô nhiễm.

4.

Nuôi tôm quảng canh cải tiến là mô hình nuôi tôm dựa trên nền tảng của nuôi tôm quảng canh (mô hình nuôi tôm quảng canh là mô hình nuôi hoàn toàn vào nguồn thức ăn tự nhiên có trong ao và mật độ thả tôm thường thấp để tránh ảnh hưởng xấu đến nguồn giống tự nhiên) nhưng có một số cải tiến là thả giống với mật độ hợp lý và/hoặc có bổ sung thêm thức ăn. Để minh họa mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến, người ta quy hoạch và điều kiện môi trường là các yếu tố cần được quan tâm nhiều hơn so với mô hình nuôi tôm quảng canh truyền thống – chưa phục thuộc nhiều vào môi trường.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Nuôi tôm quảng canh cải tiến là mô hình nuôi hoàn toàn vào nguồn thứ ăn tự nhiên có trong ao. S

b

Nuôi tôm quảng canh cải tiến là mô hình nuôi hoàn toàn tách biệt, phụ thuộc vào giống và thiết bị hiện đại. D

c

Nuôi tôm quảng canh cải tiến không chú trọng yếu tố môi trường. S

d

Cần bố sung thêm giống để tăng mật độ nuôi. D

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Đất có tầng đất mặt mỏng, thành phần cơ giới nhẹ, thường có màu xám bạc là loại đất:

A

Đất mặn

B

Đất xám bạc màu

C

Đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá

D

Đất phèn

Giải thích câu 1