Đáp án & giải thích đề môn GD Kinh Tế - Pháp Luật k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Công nghệ - Nông nghiệp năm 2026 - Đề 02

DOL THPT

Mar 27, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Công nghệ - Nông nghiệp năm 2026 - Đề 02 được thiết kế dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn làm quen bố cục đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn nộp bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn tiện theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm lời giải chi tiết, dễ hiểu và tải file PDF đề thi HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Công nghệ - Nông nghiệp năm 2026 - Đề 02

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Công nghệ - Nông nghiệp năm 2026 - Đề 02

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Công nghệ - Nông nghiệp năm 2026 - Đề 02 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

1.

Khai thác trắng là hình thức khai thác được thực hiện bằng cách

A

chọn chặt các cây đã thành thục, giữ lại những cây non.

B

chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác.

C

chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong nhiều mùa khai thác.

D

chọn chặt những cây già cỗi, giữ lại những cây thành thục.

2.

Trong chăn nuôi, phương thức chăn thả tự do có đặc điểm nào sau đây?

A

Vật nuôi được nuôi bán trong chuồng, bán ngoài bãi và được cho ăn bổ sung định kỳ.

B

Vật nuôi được nuôi trong chuồng kín, khẩu phần ăn hoàn toàn do con người cung cấp.

C

Vật nuôi được nuôi theo hệ thống khép kín, chăm sóc bằng quy trình tự động hóa.

D

Vật nuôi tự tìm kiếm thức ăn, ít có sự quản lý trực tiếp của người chăn nuôi.

3.

Hoạt động nào sau đây của học sinh là thiết thực để giảm nguy cơ lũ lụt tại nơi mình sinh sống?

A

Tuyên truyền mọi người đốt thực bì và phát đồi núi để làm rẫy.

B

Xây các kè chắn tạm thời trên sông suối.

C

Tích cực khai thác gỗ trong rừng để lấy kinh phí học tập.

D

Tuyên truyền và tham gia trồng cây gây rừng ở địa phương.

4.

Trồng rừng đúng thời vụ mang lại lợi ích chủ yếu nào sau đây?

A

Giảm lượng phân bón cần dùng và cho phép tăng mật độ trồng.

B

Nâng cao tỉ lệ sống của cây rừng, giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt.

C

Khắc phục hoàn toàn được các vấn đề sâu bệnh hoặc thiên tai.

D

Hạn chế sự phá hoại của gia súc đối với cây non.

5.

Quy trình kỹ thuật trồng rừng bằng cây con có bầu được thực hiện theo trình tự nào sau đây?

A

Tạo hố trồng cây → Đặt cây vào hố → Rạch và xé bỏ vỏ bầu → Lấp đất lần thứ 1 → Lấp đất lần thứ 2 → Vun gốc.

B

Tạo hố trồng cây → Đặt cây vào hố → Rạch và xé bỏ vỏ bầu → Lấp đất lần thứ 1 → Vun gốc → Lấp đất lần thứ 2.

C

Tạo hố trồng cây → Rạch và xé bỏ vỏ bầu → Lấp đất lần thứ 1 → Đặt cây vào hố → Lấp đất lần thứ 2 → Vun gốc.

D

Tạo hố trồng cây → Rạch và xé bỏ vỏ bầu → Đặt cây vào hố → Lấp đất lần thứ 1 → Lấp đất lần thứ 2 → Vun gốc.

6.

Hoạt động nào sau đây góp phần trực tiếp ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng?

A

Lắp đặt biển cảnh báo tại những khu vực rừng có nguy cơ cháy cao.

B

Trồng cây xanh tại các khu vực đô thị như vỉa hè, công viên và quảng trường.

C

Tuần tra, giám sát để phát hiện các hành vi khai thác, săn bắt thú rừng trái phép.

D

Tổ chức tuyên truyền về vai trò và giá trị của rừng đối với môi trường và khí hậu.

7.

Trong chăn nuôi truyền thống ở Việt Nam, chuồng nuôi nên đặt theo hướng nào sau đây?

A

Tây - Nam.

B

Đông - Bắc.

C

Đông - Nam.

D

Tây - Bắc.

8.

Để bảo vệ môi trường trong trồng trọt, biện pháp nào sau đây là phù hợp nhất?

A

Sử dụng phân bón hóa học đúng liều lượng và kết hợp với phân hữu cơ.

B

Tăng lượng nước tưới và phân bón để cây sinh trưởng nhanh.

C

Chặt bỏ toàn bộ cỏ dại quanh ruộng để tránh cạnh tranh dinh dưỡng.

D

Phun thuốc trừ sâu thường xuyên để diệt hết côn trùng.

9.

Cây trồng có thể chia thành nhiều nhóm khác nhau như cây hằng năm và cây lâu năm, cây thân thảo và cây thân gỗ... là cách phân loại theo

A

thời gian sử dụng.

B

nguồn gốc.

C

đặc tính sinh vật học.

D

mục đích sử dụng.

10.

Loài thủy sản nào sau đây thuộc nhóm giáp xác?

A

Cá chẽm.

B

Ếch đồng.

C

Cua da.

D

Sò huyết.

11.

Nhà kính trồng cây thường có cạnh và mái làm bằng loại vật liệu nào sau đây?

A

Mái lợp tôn, cạnh làm bằng kính.

B

Mái làm bằng kính, cạnh làm bằng lưới.

C

Lưới đen hoặc lưới trắng.

D

Kính hoặc vật liệu tương tự.

12.

Khi cây cải bắp khó cuốn bắp, nguyên nhân chính là do yếu tố nào sau đây?

A

Ánh sáng mạnh.

B

Thiếu đạm.

C

Nhiệt độ cao.

D

Thừa nước.

13.

Để bảo vệ và phát triển rừng bền vững, biện pháp nào sau đây phù hợp với định hướng hiện nay?

A

Khuyến khích người dân trồng xen canh cây nông nghiệp trong rừng tự nhiên.

B

Chuyển đổi đất rừng sang đất xây dựng để phát triển kinh tế.

C

Giao đất, giao rừng và khoán bảo vệ rừng cho cộng đồng dân cư địa phương.

D

Tăng cường khai thác gỗ rừng tự nhiên nâng cao đời sống nhân dân.

14.

Trong chăn nuôi, phương thức quản lí đàn vật nuôi “cùng vào – cùng ra” được áp dụng chủ yếu nhằm mục đích nào sau đây?

A

Giảm nguy cơ lây lan mầm bệnh bằng cách quản lí đàn theo lứa.

B

Đảm bảo điều kiện chăm sóc đồng đều và ổn định cho cả đàn.

C

Nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn và cải thiện tăng trọng vật nuôi.

D

Tăng hiệu quả sử dụng chuồng trại và rút ngắn thời gian nuôi.

15.

Khi nghiên cứu về sự tăng trưởng đường kính thân của keo lá tràm tại huyện Bù Đăng, tỉnh Đồng Nai bằng hai phương thức trồng: bằng hạt và bằng hom (cây con). Các nhà khoa học thu được kết quả như sau: Nhận định nào sau đây đúng?

1aoaALSatQp9GEZTFZxOGnUxqcvasTO5p
A

Đường kính thân của hai phương thức trồng tăng trưởng với tốc độ như nhau qua các năm.

B

Sau khi trồng rừng, ngừng tưới nước để tiết kiệm chi phí và giúp cây tăng đường kính thân.

C

Sau khi trồng, cần chăm sóc hợp lý sẽ giúp cây tăng trưởng đường kính thân tốt hơn.

D

Ở mọi độ tuổi, cây trồng bằng hạt đều có đường kính thân lớn hơn cây trồng bằng hom.

16.

Nước thải từ ao nuôi thủy sản nào sau đây có thể dùng trực tiếp để tưới cây trồng?

A

Ao nuôi tôm nước mặn đang xuất hiện dịch bệnh.

B

Ao nuôi thủy sản nước ngọt không xuất hiện dịch bệnh.

C

Ao nuôi tôm nước mặn không xuất hiện dịch bệnh.

D

Ao nuôi cá nước ngọt đang xuất hiện dịch bệnh.

17.

Để khai thác rừng theo hướng bền vững, biện pháp nào sau đây không phù hợp?

A

Áp dụng các kĩ thuật khai thác nhằm kết hợp hiệu quả kinh tế với bảo vệ môi trường.

B

Tiến hành khai thác rừng theo quy hoạch và kế hoạch đã được phê duyệt.

C

Tiến hành khai thác với cường độ cao trong thời gian ngắn để tối đa hóa sản lượng gỗ.

D

Tổ chức khai thác gắn với trồng rừng và phục hồi diện tích rừng đã khai thác.

18.

Trong nuôi trồng thủy sản, người nuôi kiểm soát được một phần các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và năng suất của đối tượng nuôi được gọi là phương thức nuôi trồng thủy sản nào sau đây?

A

Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.

B

Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh.

C

Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.

D

Nuôi trồng thuỷ sản siêu thâm canh.

19.

Cây nào sau đây thường được trồng để góp phần cải tạo và nâng cao độ phì nhiêu của đất?

A

Cà phê.

B

Ổi.

C

Bạch đàn.

D

Lạc.

20.

Vật nuôi ngoại nhập (hay vật nuôi nhập nội) là

A

giống vật nuôi được lai tạo trong nước rồi xuất khẩu.

B

giống vật nuôi có nguồn gốc từ nước ngoài đưa vào Việt Nam.

C

giống vật nuôi bản địa đã được thuần hoá từ lâu đời.

D

giống vật nuôi được nuôi phổ biến tại địa phương.

21.

Khi thấy cá nổi đầu và ngớp nhiều trên mặt nước, biện pháp xử lí phù hợp nhất là

A

che bớt ánh nắng để làm giảm nhiệt độ nước ao.

B

sử dụng hóa chất để tăng lượng ôxi hòa tan trong ao.

C

sử dụng sục khí hoặc bơm nước để tăng ôxi cho ao nuôi.

D

vớt bớt bèo, rong để làm thông thoáng mặt ao.

22.

Cho các nội dung sau: (1) Hạn chế sự phát tán của mầm bệnh ra môi trường. (2) Giảm lượng chất thải gây ô nhiễm môi trường. (3) Giảm mùi hôi và hạn chế ruồi, muỗi. (4) Nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn của vật nuôi. Vai trò của công nghệ sinh học trong xử lí chất thải chăn nuôi là:

A

(1), (3), (4).

B

(1), (2), (4).

C

(1), (2), (3).

D

(2), (3), (4).

23.

Việc bố trí phòng khử trùng tại cổng ra vào các khu chuồng nuôi có mục đích chính là

A

hạn chế mầm bệnh xâm nhập vào khu chuồng nuôi.

B

ngăn chặn mùi phát tán ra môi trường xung quanh.

C

kiểm soát và xử lý chất thải chăn nuôi nhanh hơn.

D

giảm chi phí vận hành trang trại chăn nuôi.

24.

Khi phát hiện ao nuôi cá có độ pH giảm xuống dưới 6,5 (pH thấp), biện pháp xử lí nào dưới đây là phù hợp? (1). Bổ sung vôi. (2). Giảm lượng thức ăn. (3). Thay một phần nước ao. (4). Giảm mật độ tảo trong ao.

A

(1),(3),(4).

B

(2),(3),(4).

C

(1),(2),(3).

D

(1),(2),(4).

Phần II

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

1.

Quan sát sơ đồ mô tả quá trình chuyển hoá nitrogen trong môi trường nuôi thuỷ sản nhờ vi sinh vật. Hãy cho biết những phát biểu sau đây đúng hay sai?

1IddB9SG8qB_Rt_EABBQMl-nhzqY1aIey

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Sự có mặt đồng thời của thực vật thuỷ sinh và vi khuẩn Nitrobacter góp phần làm giảm nguy cơ tích luỹ nitrite (NO_2^-) trong ao nuôi.

b

Trong ao nuôi cá, nếu chỉ có vi khuẩn Nitrosomonas mà không có vi khuẩn Nitrobacter thì nguy cơ gây độc cho cá vẫn chưa được loại bỏ hoàn toàn.

c

Trong điều kiện không thay nước và không có thực vật thủy sinh, chỉ bổ sung vi khuẩn Nitrobacter vẫn có thể làm môi trường nuôi an toàn hơn.

d

Hàm lượng amonia (NH_3) trong ao nuôi duy trì ở mức cao trong thời gian dài trong khi hàm lượng nitrite (NO_2^-) thấp là do vi khuẩn Nitrobacter hoạt động mạnh.

2.

Theo số liệu của UBND tỉnh Lâm Đồng đến hết 31/12/2015: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh là 343.127,7 ha. Kết quả phân tích bản đồ hiện trạng rừng giai đoạn 2005 – 2015 cho thấy, tổng diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, đặc biệt là diện tích rừng tự nhiên (RTN):

1MxFCebuOK1HygaVASJt4iezChgeVEHrv

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Diện tích mất rừng trên địa bàn 5 huyện là 92.772 ha, tập trung chủ yếu ở các huyện Đắk Glong và Tuy Đức.

b

Tổng diện tích rừng trồng của huyện Đắk R’Lấp (8.393 hcao hơn nhiều so với diện tích mất rừng (1.850 ha), cho thấy hiệu quả phục hồi rừng tại địa phương này tương đối tích cực.

c

Huyện Đắk Mil có diện tích mất rừng và suy thoái rừng thấp nhất, chứng tỏ không còn nguy cơ suy giảm rừng trong tương lai gần.

d

Diện tích RTN được tăng cường chất lượng tại huyện Đắk Song chiếm hơn 50% tổng diện tích tăng cường chất lượng RTN của cả 5 huyện cộng lại.

3.

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, gỗ và sản phẩm gỗ trở thành ngành hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam với tốc độ tăng trưởng khoảng 15% trong giai đoạn 2011-2016.

1QLuhkZDO4ROymJByvhGdrjlRO0us3w8j

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ tăng nhanh và đồng đều qua các năm từ 2010 đến 2016.

b

Mức tăng bình quân mỗi năm khoảng 0,5–0,7 tỷ USD, giai đoạn 2015–2016 tăng chậm lại.

c

Sự tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu gỗ góp phần nâng cao giá trị ngành lâm nghiệp và phát triển kinh tế vùng trồng rừng.

d

Nếu tiếp tục xu hướng tăng bình quân mỗi năm như giai đoạn 2010–2016, thì năm 2017 kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ sẽ đạt trên 7 tỷ USD.

4.

Nhằm đánh giá chất lượng nước thải, chất lượng bùn đáy nuôi tôm trên địa bàn tỉnh Cà Mau Các nhà khoa học tiến hành khảo sát, lấy mẫu môi trường tại các ao nuôi tôm siêu thâm canh (STC), ao nuôi thâm canh – bán thâm canh (TC-BTC). Các vị trí lấy mẫu được lựa chọn ngẫu nhiên trên khu vực nghiên cứu và đảm bảo phân bố đều giữa 2 mô hình STC và TC-BTC. Số lượng mẫu (n) nước thải ao nuôi (STC n = 106 mẫu; TC-BTC n = 180 mẫu), phân tích các chỉ tiêu. Nhà khoa học thu được kết quả như bảng sau:

1bHHK1IPpZP3yOKXVDA4n44lKIoY_RUxq

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tỷ lệ hộ có xử lý bùn thải tương đương nhau giữa hai mô hình chứng tỏ việc quản lý bùn thải không quan trọng trong nuôi tôm STC.

b

Tỷ lệ hộ có xi phông đáy ao cao trong mô hình STC cho thấy yêu cầu loại bỏ chất thải hữu cơ nhanh để duy trì chất lượng nước ổn định.

c

Tỷ lệ hộ có tuần hoàn tái sử dụng nước thải cao trong mô hình STC phản ánh nhu cầu tiết kiệm nước và kiểm soát dịch bệnh tốt hơn.

d

Tỷ lệ hộ có biện pháp xử lý nước thải trong mô hình STC cao gấp 4 lần so với mô hình TC-BTC.

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Khai thác trắng là hình thức khai thác được thực hiện bằng cách

A

chọn chặt các cây đã thành thục, giữ lại những cây non.

B

chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác.

C

chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong nhiều mùa khai thác.

D

chọn chặt những cây già cỗi, giữ lại những cây thành thục.

Giải thích câu 1

Bạn đang luyện đề THPTQG Môn Nông nghiệp thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục rèn luyện với nhiều đề thi khác, bạn có thể luyện tập thêm những đề liên quan trực tiếp khác dưới đây.