Đáp án & giải thích đề môn Địa Lý k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lí Sở GD&ĐT Thanh Hóa năm 2025 - Mã đề 01

DOL THPT

Mar 27, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lí Sở GD&ĐT Thanh Hóa năm 2025 - Mã đề 01 được xây dựng dưới mô hình thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn làm quen cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn dễ theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lí Sở GD&ĐT Thanh Hóa năm 2025 - Mã đề 01

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lí Sở GD&ĐT Thanh Hóa năm 2025 - Mã đề 01

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lí Sở GD&ĐT Thanh Hóa năm 2025 - Mã đề 01 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

1.

Biện pháp chủ yếu thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm cây ăn quả nước ta là

A

hoàn thiện mẫu mã, phát triển giao thông.

B

mở rộng thị trường, đa dạng hóa cây trồng.

C

nâng cao chất lượng, đẩy mạnh quảng bá.

D

phát triển chế biến, xây dựng thương hiệu.

2.

Dân cư nước ta hiện nay

A

tập trung chủ yếu ở đồng bằng.

B

gia tăng dân số tự nhiên rất cao.

C

quy mô dân số có xu hướng giảm.

D

phân bố đều khắp giữa các vùng.

3.

Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do

A

tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.

B

quá trình tích tụ mùn mạnh.

C

quá trình phong hóa mạnh mẽ.

D

rửa trôi các chất bazo dễ tan.

4.

Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở đồng bằng không nhiều chủ yếu là do

A

lịch sử khai thác lâu đời, đất bạc màu không thể cải tạo được.

B

dân số đông, bình quân đất nông nghiệp theo đầu người thấp.

C

đất chưa sử dụng còn ít, sức ép công nghiệp hóa và đô thị hóa.

D

diện tích đất phù sa nhỏ, sức ép công nghiệp hóa và đô thị hóa.

5.

Mục đích chính của việc hình thành và phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất ở nước ta là

A

nhận sự hỗ trợ vốn đầu tư, chuyển giao công nghệ từ nhóm nước kinh tế phát triển.

B

tạo mặt hàng xuất khẩu chủ lực thu ngoại tệ, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

C

thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài, tạo việc làm cho lực lượng lao động dồi dào.

D

thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu.

6.

Sản lượng thủy sản khai thác có tốc độ tăng chậm hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng chủ yếu là do

A

gặp khó khăn về phương tiện, nguồn lợi hải sản ven bờ suy giảm, thiên tai.

B

thị trường tiêu thụ nhỏ, có ít tiềm năng để đánh bắt thủy sản ở ngoài khơi.

C

điều kiện tự nhiên không thích hợp cho đánh bắt, ngư dân ít kinh nghiệm.

D

vốn đầu tư ít, điều kiện tự nhiên không thuận lợi, bão thường xuyên xảy ra.

7.

Đô thị nước ta hiện nay có sự chuyển dịch cơ cấu lao động rõ rệt chủ yếu do

A

tập trung nhiều khu công nghiệp, tăng cường sự liên kết, hợp tác quốc tế.

B

tập trung nhiều lao động, hấp dẫn đầu tư, nhu cầu tìm việc làm dễ dàng.

C

ngành nghề đa dạng, cơ sở hạ tầng tốt, thu hút lao động chất lượng cao.

D

công nghiệp phát triển, đô thị hóa mở rộng, thu hút nhiều loại vốn đầu tư.

8.

Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta hiện nay

A

tương ứng với quá trình hiện đại hóa.

B

hình thành nên các khu kinh tế cửa khẩu.

C

chỉ tập trung phát triển khu vực dịch vụ.

D

làm giảm tỉ trọng của khu vực Nhà nước.

9.

Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp của nước ta hiện nay là

A

vị trí địa lý, thị trường tiêu thụ.

B

sự đồng bộ của các điều kiện.

C

nguồn nhân lực trình độ cao.

D

nguồn tài nguyên thiên nhiên.

10.

Nước ta khuyến khích phát triển thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chủ yếu nhằm

A

tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.

B

mở rộng thị trường sang các nước kinh tế phát triển hơn.

C

tăng cường chuyển giao dây chuyền công nghệ hiện đại.

D

giải quyết khó khăn về nguồn vốn, khoa học kĩ thuật.

11.

Sản lượng công nghiệp khai thác than ở nước ta tăng nhanh trong vài năm trở lại đây là do

A

mở rộng thị trường tiêu thụ và đầu tư trang thiết bị khai thác hiện đại.

B

thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài lớn và đầu tư trang thiết bị.

C

phát triển mạnh các nhà máy nhiệt điện và mở rộng thị trường tiêu thụ.

D

chính sách phát triển công nghiệp của Nhà nước và mở rộng thị trường.

12.

Sử dụng than trong sản xuất nhiệt điện ở nước ta gây ra vấn đề môi trường chủ yếu nào sau đây?

A

Phá huỷ tầng đất mặt.

B

Ô nhiễm nguồn nước.

C

Ô nhiễm không khí.

D

Cạn kiệt khoáng sản.

13.

Mạng lưới đô thị nước ta hiện nay

A

phát triển mạnh ở vùng đồi núi.

B

sắp xếp theo các cấp khác nhau.

C

có rất nhiều thành phố cực lớn.

D

phân bố đều khắp ở trong nước.

14.

Nước ta nằm khu vực hoạt động của các khối khí theo mùa nên có

A

cân bằng ẩm đạt giá trị dương.

B

nhiệt độ trung bình năm thấp.

C

chế độ mưa thay đổi theo mùa.

D

thực vật xanh tốt quanh năm.

15.

Ngành chăn nuôi chiếm tỉ trọng còn thấp trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta, chủ yếu là do

A

các điều kiện phát triển còn nhiều hạn chế.

B

nhu cầu thị trường còn thấp và biến động.

C

sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu.

D

hiệu quả chưa thật cao và chưa ổn định.

16.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là

A

địa hình cao, các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây - đông.

B

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

C

địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan.

D

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

17.

Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là

A

Duyên hải Nam Trung Bộ.

B

Đồng bằng sông Hồng.

C

Đồng bằng sông Cửu Long.

D

Đông Nam Bộ.

18.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Tây Nguyên?

A

Địa hình chủ yếu là đồi núi và khí hậu có mùa đông lạnh.

B

Trồng và phát triển cây công nghiệp lâu năm ưa nhiệt.

C

Có các cơ sở công nghiệp chế biến nông sản hiện đại.

D

Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

1.

Cho bảng số liệu:

1OXIzH7VgAd7Z3UORxkdnL6pULBT7vZQ1

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Dân số và tỉ lệ dân thành thị của In-đô-nê-xi-a cao nhất trong 4 quốc gia.

b

Năm 2021, Ma-lai-xi-a là quốc gia có số dân nông thôn ít nhất so với các nước.

c

Tỉ lệ dân thành thị của Ma-lai-xi-a cao nhất do quá trình đô thị hóa mạnh.

d

Để thể hiện dân số và tỉ lệ dân thành thị các nước, biểu đồ đường thích hợp nhất.

2.

Cho bảng số liệu:

1a9yp_bNFNi-du5Nb9YFtwHnjy4PCvcj9

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước và ngoài Nhà nước tăng.

b

Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có tốc độ tăng chậm hơn khu vực ngoài Nhà nước.

c

Khu vực ngoài Nhà nước giữ vai trò chủ yếu do chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp.

d

Để thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế, biểu đồ miền thích hợp nhất.

3.

Cho thông tin sau: Năm 2023, sản lượng lương thực có hạt đạt 47,9 triệu tấn, tăng 0,8 triệu tấn so với năm trước, trong đó sản lượng lúa đạt 43,5 triệu tấn tăng 795 nghìn tấn. Lúa đông xuân sản lượng đạt 20,2 triệu tấn; lúa hè thu sản lượng đạt 11 triệu tấn; lúa thu đông sản lượng đạt 4 triệu tấn; lúa mùa sản lượng ước đạt 8,23 triệu tấn. Sản lượng lương thực nói chung và sản lượng lúa nói riêng tăng so với năm trước đã đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước, đảm bảo an ninh lương thực, phục vụ chế biến và xuất khẩu. Sản xuất lúa được thực hiện từ phát triển chiều rộng sang phát triển chiều sâu theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, bền vững như đưa vào sản xuất các giống lúa chịu mặn cho vùng ven biển; ứng dụng quy trình sản xuất "1 phải 5 giảm" nhằm tiết kiệm vật tư đầu vào, giảm phát thải khí nhà kính và tăng thu nhập cho nông dân. (Nguồn: https://www.gso.gov.vn)

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực.

b

Sản lượng lúa thu đông chiếm tỉ trọng cao nhất.

c

Nhân tố chủ yếu dẫn đến sự phân hóa mùa vụ của nền nông nghiệp nước ta là khí hậu.

d

Năng suất và sản lượng lúa tăng do nước ta đẩy mạnh thâm canh và chuyên môn hóa.

4.

Cho thông tin sau: Điểm nổi bật nữa của chế độ mưa ở nước ta là mưa theo mùa, do gió mùa mùa đông khô, tương phản với gió mùa hạ ẩm. Mùa khô mưa ít, có tháng không mưa giọt nào, còn mùa mưa thì chiếm đến 80 - 85% lượng mưa năm và tháng mưa ít nhất cũng phải từ 100 mm trở lên, còn tháng mưa nhiều nhất thì có thể tới 300 - 600 mm. Trên cả nước mưa và mùa khô trong các vùng không khớp hoàn toàn.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Khí hậu nước ta phân thành hai mùa mưa, khô rõ rệt nhưng khác biệt giữa các vùng.

b

Mưa mùa ở Bắc Bộ và Nam Bộ vào mùa hè, còn ở miền Trung là vào thu đông.

c

Mưa mùa ở Trung Bộ vào thu đông do tác động của gió đông bắc và gió TBg.

d

Nam Bộ có mùa khô sâu sắc hơn Bắc Bộ do tác động của vị trí, gió mùa Tây Nam.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn, bao gồm từ câu 1 đến câu 6

1.

Cho bảng số liệu: GDP của nước ta năm 2020 tăng gấp bao nhiêu lần so với năm 2010? (Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ hai của lần)

1WuIgz4gz0rwfIU-t4s0znGCtONEaYmxf
2.

Cho bảng số liệu: Hãy cho biết, số dân trong nhóm 15 – 64 tuổi năm 2021 của nước ta là bao nhiêu triệu người. Biết tổng dân số năm 2021 là 98,5 triệu người. (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của triệu người).

1c983J-BE4vIcRkd8JCWZJmjBCjc8J0nz
3.

Cho bảng số liệu: Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Huế năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).

1HE-LdtcQpUrOvnWi_83sCN50rMpqOGdb
4.

Quy mô dân số nước ta năm 2021 là 98 504,4 nghìn người, trong đó dân thành thị là 36 563,6 nghìn người. Vậy tỉ lệ dân nông thôn năm 2021 của nước ta là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %).

5.

Dựa vào bảng số liệu sau: Tỉ trọng giá trị sản xuất của khu vực kinh tế Nhà nước năm 2021 chiếm bao nhiêu % trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp? (Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất của %)

1nyYgWizFNLkPwDr4VDOEZmDnPgMMCuqR
6.

Cho bảng số liệu: Theo bảng số liệu, cho biết sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2021 chiếm bao nhiêu % so với tổng sản lượng thủy sản của nước ta? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %)

1nnnaHJn5TmgVfY-IUeMxBQP-Ie3USash

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Biện pháp chủ yếu thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm cây ăn quả nước ta là

A

hoàn thiện mẫu mã, phát triển giao thông.

B

mở rộng thị trường, đa dạng hóa cây trồng.

C

nâng cao chất lượng, đẩy mạnh quảng bá.

D

phát triển chế biến, xây dựng thương hiệu.

Giải thích câu 1