Đáp án & giải thích đề môn Địa Lý k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lí Sở GD&ĐT Thanh Hóa năm 2025 - Mã đề 02

DOL THPT
Mar 27, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lí Sở GD&ĐT Thanh Hóa năm 2025 - Mã đề 02 được xây dựng dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, hỗ trợ bạn hiểu rõ bố cục đề thi. Hệ thống chấm điểm tự động sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu quá trình làm bài để bạn theo dõi hiệu quả lộ trình ôn tập, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lí Sở GD&ĐT Thanh Hóa năm 2025 - Mã đề 02
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án
Vị trí địa lí quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính
nhiệt đới ẩm gió mùa.
cận nhiệt đới gió mùa.
nhiệt đới lục địa.
cận nhiệt đới khô.
Dân cư nước ta hiện nay
tập trung chủ yếu ở thành thị.
tập trung chủ yếu ở đồng bằng.
có xu hướng giảm về quy mô.
phân bố hợp lí giữa các vùng.
Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta hiện nay là
Đồng bằng sông Cửu Long.
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Khu công nghiệp được tập trung nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Tây Nguyên.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Ngành dịch vụ ở nước ta hiện nay
xuất hiện nhiều loại hình mới.
hiện đại ở tất cả các lĩnh vực.
phát triển mạnh ở miền núi.
chủ yếu phục vụ cho sản xuất.
Loại hình vận tải có khối lượng luân chuyển hàng hoá lớn nhất ở nước ta hiện nay là
đường biển.
đường bộ.
đường sắt.
đường hàng không.
Loại khoáng sản có giá trị kinh tế cao nhất ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay?
Than đá.
Đá vôi.
Cao lanh.
Dầu mỏ.
Vùng nào có số lượng trang trại nuôi trồng thuỷ sản nhiều nhất hiện nay trong các vùng sau?
Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Sản phẩm du lịch nào không phải là đặc trưng của Tây Nguyên?
Tham quan nghiên cứu hệ sinh thái.
Du lịch biên giới gần với cửa khẩu.
Tham quan nghỉ dưỡng biển đảo.
Tham quan tìm hiểu bản sắc văn hoá.
Ở vùng biển nước ta, thiên tai thường xảy ra hằng năm là
bão.
sương muối.
động đất.
lũ quét.
Đặc điểm nào sau đây thể hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta?
Hạ lưu các sông đều có độ dốc lớn, dòng chảy phức tạp.
Sông ngòi có lưu lượng nước lớn, hàm lượng phù sa cao.
Sông chảy theo hướng vòng cung và tây bắc – đông nam.
Tổng lượng nước phân bố đều giữa các hệ thống sông.
Nhân tố chủ yếu nào tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế nước ta?
khu vực hóa, tăng trưởng kinh tế.
toàn cầu hóa, chuyên môn hóa.
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
đầu tư nước ngoài, cơ giới hóa.
Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm nước ta phát triển chủ yếu dựa vào
thị trường quốc tế rộng lớn.
cơ sở vật chất – kĩ thuật rất tốt.
nguồn lao động dồi dào, giá công cao.
nguồn nguyên liệu phong phú.
Ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, sản phẩm nào sau đây không phải là sản phẩm nông nghiệp chính?
Chăn nuôi gia súc.
Trồng cây ăn quả.
Trồng cây dược liệu.
Khai thác thủy sản.
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta?
Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão.
Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.
Gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.
Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.
Việc trồng cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ với mục đích chủ yếu nào sau đây?
Tạo nông sản giá trị, tăng thu nhập, góp phần phát triển sản xuất.
Đa dạng hóa nông nghiệp, thu hút đầu tư, tạo thế mở cửa cho vùng.
Nâng cao dân trí, tận dụng tài nguyên, tạo nông sản chất lượng cao.
Đẩy mạnh thâm canh, mở rộng phân bố sản xuất, tạo nhiều việc làm.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển cây chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
nhiều cao nguyên đá vôi, nguồn nước phong phú.
đất phù sa màu mỡ và có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
địa hình đồi núi và diện tích đất phù sa có rộng lớn.
khí hậu có mùa đông lạnh, đất feralit chiếm ưu thế.
Cho biểu đồ Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

Dân số thành thị luôn cao hơn dân số nông thôn.
Dân số nông thôn tăng liên tục trong giai đoạn 2008–2022.
Tỉ trọng dân nông thôn năm 2022 chiếm 62,5% tổng dân số.
Dân số thành thị tăng 15,2 triệu người giai đoạn từ 2008–2022.
Phần II
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho thông tin sau: Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn, tổng số giờ nắng trong năm tùy từng nơi từ 1.400 đến 3.000 giờ/năm. Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều vượt 20°C (trừ vùng núi cao). Lượng mưa trung bình năm ở nước ta từ 1.500 đến 2.000 mm; độ ẩm không khí cao, trên 80%, cân bằng ẩm luôn dương. Khí hậu nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa với hai mùa gió chính là gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nội dung trên thể hiện khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
b
Hầu hết lãnh thổ có lượng mưa thấp hơn lượng bốc hơi nên cân bằng ẩm nước ta luôn dương.
c
Tính ẩm của khí hậu nước ta là do ảnh hưởng của các khối khí di chuyển qua biển kết hợp với yếu tố địa hình.
d
Tổng bức xạ lớn do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, góc nhập xạ nhỏ và cân bằng bức xạ quanh năm dương.
Cho thông tin sau:
Phát triển nguồn năng lượng tái tạo là xu thế tất yếu trên thế giới hiện nay. Trong những năm qua, ngành năng lượng toàn cầu có xu hướng dịch chuyển tích cực với các nguồn “năng lượng xanh”. Việt Nam cũng thuộc danh sách các nước có tiềm năng lớn để đầu tư thêm các nguồn năng lượng tái tạo mới như điện mặt trời, điện gió, điện sinh khối, điện sóng biển và khí sinh học Biogas, bên cạnh các nguồn năng lượng sẵn có như điện khí tự nhiên hóa lỏng LNG (Liquefied Natural Gas), thủy điện và điện than. (Nguồn: tapchitaichinh.vn, 2024)
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Nước ta có tiềm năng lớn để phát triển năng lượng tái tạo.
b
Nước ta đẩy mạnh phát triển năng lượng tái tạo trong bối cảnh nhiên liệu hóa thạch dần cạn kiệt, giá năng lượng thế giới biến động, nhu cầu trong nước giảm và biến đổi khí hậu toàn cầu.
c
Phát triển năng lượng tái tạo góp phần khai thác tốt tiềm năng, giảm lệ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch, đóng góp vào phát triển kinh tế và giảm thiểu tác động đến môi trường.
d
Tiềm năng điện sinh khối ở nước ta lớn chủ yếu do công nghiệp phát triển, cơ sở hạ tầng hiện đại.
Câu 3: (ID: 764875) Cho thông tin sau:
Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có diện tích lãnh thổ lớn ở nước ta. Vùng có địa hình đa dạng, phức tạp, gồm các dãy núi cao, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn. Đất fe-ra-lit đỏ vàng chiếm 2/3 diện tích của vùng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao địa hình. Điều này đã tạo nên thế mạnh để phát triển các ngành như trồng cây công nghiệp, cây dược liệu, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn,...
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta.
b
Vùng có thế mạnh để phát triển cây công nghiệp, cây dược liệu có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
c
Sự phân hóa đa dạng của địa hình, đất đai và khí hậu là cơ sở để đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.
d
Chăn nuôi gia súc lớn của vùng có nhiều thay đổi do phát triển theo hướng tập trung, gắn với chế biến, khoa học - công nghệ và thị trường.
Cho biểu đồ:

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Sản lượng lúa của Lào tăng liên tục từ năm 2017 đến năm 2022.
b
Sản lượng lúa của Ma-lai-xi-a thấp hơn Lào nhưng tăng liên tục.
c
Năm 2022, sản lượng lúa của Lào gấp hơn 1,5 lần Ma-lai-xi-a.
d
Tốc độ tăng trưởng sản lượng lúa của Lào giai đoạn 2017 - 2022 là 95,2%.
Phần III
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Cho bảng số liệu: Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ trung bình năm của Lai Châu năm 2021 là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Cho bảng số liệu: Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tổng lượng mưa các tháng trong năm của Tuyên Quang năm 2022 là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Năm 2023, dân số nước ta là 100,3 triệu người, trong số dân số nam là 50 triệu người. Cho biết tỉ số giới tính của nước ta năm 2023 là bao nhiêu nam trên 100 nữ (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Năm 2021, tổng trị giá xuất nhập khẩu của nước ta là 668,9 tỉ USD và trị giá nhập khẩu là 332,8 tỉ USD. Cho biết tỉ trọng trị giá nhập khẩu của nước ta trong tổng trị giá xuất nhập khẩu là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Năm 2022, loại hình giao thông đường biển nước ta có khối lượng vận chuyển hàng hóa là 89307,46 nghìn tấn, khối lượng luân chuyển hàng hóa là 191249,27 triệu tấn.km. Cho biết cự li vận chuyển trung bình của loại hình vận tải này là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Cho bảng số liệu: Cho biết năng suất lạc ở Bắc Trung Bộ năm 2021 tăng bao nhiêu tạ/ha so với năm 2015 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Vị trí địa lí quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính
nhiệt đới ẩm gió mùa.
cận nhiệt đới gió mùa.
nhiệt đới lục địa.
cận nhiệt đới khô.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
❓ Hiểu câu hỏi:
Xác định yêu cầu: chọn đáp án cho biết tính chất cơ bản của thiên nhiên nước ta do vị trí địa lí quy định (loại khí hậu/địa lý phù hợp).
✅ Đáp án: A. nhiệt đới ẩm gió mùa.
🔎 Lí do:
Việt Nam nằm chủ yếu trong vùng giữa Xích đạo và chí tuyến Bắc (vùng nhiệt đới), nên khí hậu mang tính nhiệt đới.
Ảnh hưởng mạnh của gió mùa (gió mùa Đông Bắc và Tây Nam) khiến thời tiết có mùa mưa và mùa khô rõ rệt — tức là ẩm và chịu tác động gió mùa.
Kết hợp hai yếu tố trên cho kết luận: đặc điểm cơ bản là nhiệt đới ẩm gió mùa.
❌ Các đáp án khác:
B. cận nhiệt đới gió mùa. — Sai vì “cận nhiệt đới” ám chỉ vùng nằm xa hơn về phía bắc hoặc có khí hậu ít nhiệt đới hơn; Việt Nam chủ yếu thuộc vùng nhiệt đới.
C. nhiệt đới lục địa. — Sai vì “lục địa” ngụ ý ít ảnh hưởng biển; Việt Nam có bờ biển dài và chịu ảnh hưởng mạnh của biển và gió mùa, nên không đúng là thuần lục địa.
D. cận nhiệt đới khô. — Sai vì không khô mà là ẩm, và vị trí không phải cận nhiệt đới khô.
Bạn đang luyện đề THPTQG Môn Địa thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục với nhiều đề thi khác, bạn học có thể tham khảo những đề thi liên quan trực tiếp khác dưới đây.


