Đáp án & giải thích đề môn Địa Lý k12

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Sở GD&ĐT Thái Nguyên năm 2026

DOL THPT

Mar 27, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Sở GD&ĐT Thái Nguyên năm 2026 được xây dựng dưới hình thức thi thử trắc nghiệm online, giúp người học nắm rõ format đề thi. Nền tảng chấm điểm tự động sau khi bạn làm xong bài, đồng thời lưu kết quả bài làm để bạn theo dõi hiệu quả quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích rõ ràng và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Sở GD&ĐT Thái Nguyên năm 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Sở GD&ĐT Thái Nguyên năm 2026

Download PDF

Miễn phí dowload

Tải ngay bản PDF đẹp của Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Địa Lý Sở GD&ĐT Thái Nguyên năm 2026 với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết để ôn luyện hiệu quả.

Câu hỏi đề bài

28 Câu hỏi

Phần I

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

1.

Chuyển dịch cơ cấu ngành chăn nuôi nước ta có xu hướng

A

tăng rất nhanh tỉ trọng của tôm nuôi.

B

không sản xuất theo hướng hàng hóa.

C

tăng tỉ trọng sản phẩm có chất lượng.

D

không xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi.

2.

Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta chuyển biến rõ rệt chủ yếu do

A

thúc đẩy sự phát triển công nghiệp.

B

lao động dồi dào và tăng hàng năm.

C

tăng trưởng kinh tế gần đây nhanh.

D

chuyển sang nền kinh tế thị trường.

3.

Thuận lợi chủ yếu của biển nước ta đối với phát triển đánh bắt thủy sản là

A

có nhiều bãi biển, thềm lục địa rộng.

B

vùng biển rộng, đường bờ biển dài.

C

nguồn lợi đa dạng, có bể trầm tích.

D

các ngư trường lớn, nhiều sinh vật.

4.

Trong những năm gần đây diện tích đất hoang đồi núi trọc giảm mạnh chủ yếu do

A

tập trung phát triển thủy điện và thủy lợi.

B

toàn dân đẩy mạnh bảo vệ rừng và trồng rừng.

C

nạn du canh, du cư ngày càng phổ biến.

D

khai hoang, mở rộng diện tích đất trồng trọt.

5.

Ở nước ta, ô nhiễm không khí tại các khu công nghiệp, khu vực sản xuất, kinh doanh là do

A

khí thải.

B

nước thải.

C

khói bụi.

D

đốt rơm, rạ.

6.

Tài nguyên đất của nước ta bị suy thoái nhiều nơi do

A

trồng trọt luân canh.

B

bón phân hữu cơ.

C

mưa lớn theo mùa.

D

khai thác quá mức.

7.

Hoạt động chế biến lâm sản của nước ta hiện nay

A

chỉ phát triển ở địa phương có rừng.

B

có hầu hết sản phẩm dùng xuất khẩu.

C

tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau.

D

có phần lớn là lao động trình độ cao.

8.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

A

ấm, ẩm.

B

lạnh, khô.

C

lạnh, ẩm.

D

ấm, khô.

9.

Lãnh thổ nước ta

A

nằm trong khu vực Đông Nam Á.

B

chỉ chịu ảnh hưởng của gió mùa.

C

tiếp giáp với nhiều đại dương.

D

có vùng đất rộng hơn vùng biển.

10.

Cơ cấu kinh tế của nước ta hiện nay

A

chưa phân hóa theo không gian.

B

có tốc độ chuyển dịch rất nhanh.

C

chưa chuyển dịch ở các khu vực.

D

có nhiều thành phần khác nhau.

11.

Bắc Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của

A

Tín phong bán cầu Bắc và địa hình vùng núi, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.

B

gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, dải hội tụ và bão.

C

gió mùa Tây Nam, gió Tây, địa hình núi, bão, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.

D

gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ.

12.

Lao động nước ta hiện nay

A

không được tiếp cận công nghệ mới.

B

được đào tạo trong nhiều ngành nghề.

C

hầu hết có trình độ cao đẳng, đại học.

D

không thay đổi trước xu thế hội nhập.

13.

Cho biểu đồ sau: Nhận xét nào sau đây là đúng?

1iRWKKZEJF7h-lY1H5xkdTeUn_h5s49pb
A

Số lượng bò tăng, số lượng trâu giảm trong giai đoạn 2015-2021.

B

Số lượng đàn bò tăng hơn 2 lần trong giai đoạn 2015-2021.

C

Số lượng trâu giảm liên tục trong giai đoạn 2015 – 2021.

D

Số lượng bò tăng liên tục trong giai đoạn 2015 – 2021.

14.

Đô thị nước ta hiện nay

A

ít sức hút đối với đầu tư.

B

chỉ có lao động công nghiệp.

C

có trình độ phát triển rất hiện đại.

D

đóng góp lớn vào GDP.

15.

Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là

A

trồng cây theo băng.

B

đào hố vảy cá.

C

làm ruộng bậc thang.

D

bón phân thích hợp.

16.

Gió tín phong nửa cầu Bắc chiếm ưu thế từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào Nam có hướng

A

Tây Bắc.

B

Đông Bắc.

C

Tây Nam.

D

Đông Nam.

17.

Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí

A

giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.

B

nằm trên đường di lưu của sinh vật.

C

có hoạt động của gió mùa và Tín phong.

D

nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.

18.

Đặc điểm nào sau đây đúng với trang trại nông nghiệp ở nước ta?

A

Quy mô sản xuất nhỏ, phân tán.

B

Ít áp dụng tiến bộ khoa học – kĩ thuật.

C

Chủ yếu phục vụ nhu cầu tự cung tự cấp.

D

Gắn với thị trường, hướng vào sản xuất hàng hóa.

Phần II

Câu trắc nghiệm đúng sai

1.

Cho thông tin sau:

Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng kể từ năm 2007, thời kì mà dân số trong độ tuổi lao động (15 - 64 tuổi) cao gấp đôi nhóm dân số trong độ tuổi phụ thuộc (dưới 15 tuổi và trên 65 tuổi). Hay nói cách khác, bình quân cứ hai người lao động nuôi một người phụ thuộc.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Do đặc điểm cơ cấu dân số vàng nên nước ta có lực lượng lao động đông đảo nhất trong lịch sử.

b

Hiện nay, cơ cấu dân số nước ta đang tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế có hàm lượng khoa học kĩ thuật cao.

c

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự thay đổi.

d

Gánh nặng lớn nhất của cơ cấu dân số vàng là lực lượng lao động có tay nghề còn ít, chưa đáp ứng được yêu cầu của các ngành kinh tế.

2.

Cho thông tin sau:

Miền có địa hình cao nhất cả nước với nhiều núi cao trên 2000m và có hướng tây bắc - đông nam. Đặc trưng về khí hậu là sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới gió mùa. Ở vùng núi cao phổ biến các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Do vị trí và đặc điểm địa hình nên gió mùa Đông Bắc khi di chuyển đến miền này bị biến tính, suy yếu.

b

Do có các dãy núi hướng tây bắc - đông nam dọc biên giới nên vào đầu mùa hạ, toàn bộ miền này chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió phơn Tây Nam khô nóng.

c

Trong miền, hệ sinh thái rừng cận nhiệt và ôn đới chiếm ưu thế.

d

Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

3.

Cho bảng số liệu sau:

1_w1bNcdE0J9ilUvjtUFJhRxx7-RUrIjv

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Năm 2024 so với năm 2010, tốc độ tăng trưởng tổng tổng sản lượng thủy sản đạt 176,4%.

b

Năm 2024, sản lượng thủy sản nuôi trồng gấp 1,8 lần so với sản lượng thủy sản khai thác.

c

Tổng sản lượng thủy sản, sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta đều tăng.

d

Sản lượng thủy sản khai thác tăng chậm hơn so với sản lượng thủy sản nuôi trồng.

4.

Cho đoạn thông tin sau:

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, nông nghiệp Việt Nam chịu sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường thế giới, đòi hỏi phải tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới phương thức sản xuất.

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Xu hướng phát triển của nông nghiệp là nâng cao chất lượng, an toàn thực phẩm và giá trị gia tăng.

b

Nông nghiệp nước ta có đặc điểm là ngày càng chịu tác động mạnh của thị trường trong và ngoài nước.

c

Mục đích chủ yếu của việc tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới phương thức sản xuất là nâng cao sức cạnh tranh của nông sản trên thị trường.

d

Thế mạnh chủ yếu của nông nghiệp Việt Nam hiện nay là chi phí sản xuất thấp nên có thể cạnh tranh bằng giá trong mọi điều kiện.

Phần III

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

1.

Năm 2024, tổng sản lượng thủy sản nước ta đạt 9,7 triệu tấn, trong đó sản lượng thủy sản khai thác đạt 3,9 triệu tấn. Hãy cho biết tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng trong tổng sản lượng thủy sản nước ta năm 2024 là bao nhiêu phần %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

2.

Cho bảng số liệu: Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên ở nước ta năm 2023 so với năm 2020 giảm bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

1ilkmlkaxqbrJPh7FcrsPwfqj-F4RlAyF
3.

Năm 2024, tổng dân số của nước ta là 101,3 triệu người, trong đó dân số thành thị đạt 39 triệu người. Hãy cho biết tỉ lệ dân thành thị nước ta năm 2024 là bao nhiêu phần % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

4.

Biết diện tích gieo trồng lúa của nước ta năm 2021 là 7,2 triệu ha, sản lượng lúa là 43,9 triệu tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

5.

Năm 2024, nước ta có tổng số dân là 101,3 triệu người và tổng sản lượng thủy sản là 9,7 triệu tấn. Hãy cho biết sản lượng thủy sản bình quân đầu người của nước ta năm 2024 là bao nhiêu kg/người? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)

6.

Cho bảng số liệu: Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng dân số nông thôn của nước ta năm 2024 so với năm 2016 là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

10c3mBQQ32cAXJn_piWGETWZQoNxrG8AM

Xem đáp án và bài mẫu

Answer key

1.

Chuyển dịch cơ cấu ngành chăn nuôi nước ta có xu hướng

A

tăng rất nhanh tỉ trọng của tôm nuôi.

B

không sản xuất theo hướng hàng hóa.

C

tăng tỉ trọng sản phẩm có chất lượng.

D

không xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi.

Giải thích câu 1