Đáp án & giải thích đề môn Hoá k12
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Bắc Ninh năm 2025 - Mã đề 04

DOL THPT
Mar 29, 2026
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học tỉnh Bắc Ninh 2025 - Đề 04 được thiết kế dưới dạng thi thử trắc nghiệm online, giúp bạn nắm rõ cấu trúc đề thi. Hệ thống chấm điểm ngay sau khi bạn hoàn thành bài thi, đồng thời lưu lại lịch sử làm bài để bạn tiện theo dõi quá trình ôn luyện, đi kèm đáp án giải thích chi tiết và download PDF đề thi miễn phí HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Bắc Ninh năm 2025 - Mã đề 04
Download PDF
Miễn phí dowload
Câu hỏi đề bài
28 Câu hỏi
Phần I
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Thành phần chính của muối ăn là
CaCO_{3}.
Mg(NO_{3})_{2}.
BaCl_{2}.
NaCl.
Kim loại tungsten (W) được dùng làm dây tóc bóng đèn sợi đốt. Ứng dụng này dựa trên tính chất nào của kim loại W?
Nhiệt độ nóng chảy cao.
Khối lượng riêng lớn.
Độ cứng cao.
Tính dẻo cao.
Ethene phản ứng với bromine trong dung dịch theo phương trình hóa học sau: CH_{2}=CH_{2} + Br_{2} \rightarrow BrCH_{2}–CH_{2}Br Phản ứng trên thuộc loại
phản ứng tách.
phản ứng acid–base.
phản ứng thế.
phản ứng cộng.
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như dưới. Ở điều kiện chuẩn kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất?

Fe.
Cu.
Ag.
Ni.
Nhận định nào sau đây về pin nhiên liệu không đúng?
Một trong những hạn chế của pin nhiên liệu là sự lưu trữ nhiên liệu.
Pin nhiên liệu biến đổi năng lượng hoá học thành điện năng.
Chất oxi hoá thường dùng trong pin nhiên liệu là oxygen.
Pin nhiên liệu có cấu tạo đơn giản nên giá thành pin nhiên liệu thấp.
Cho công thức cấu tạo thu gọn của glucose (dạng mạch hở): HOCH_{2}[CHOH]_{4}CHO. Ở dạng mạch hở, glucose có số nhóm chức –OH là
5
4
3
6
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vài giọt dung dịch iodine vào ống nghiệm đựng sẵn 2 mL dung dịch hồ tinh bột 2%, quan sát và ghi nhận hiện tượng trong vài phút ở nhiệt độ thường. Bước 2: Đun nóng nhẹ dung dịch trên ngọn lửa đèn cồn khoảng 2 phút. Bước 3: Để dung dịch nguội dần ở nhiệt độ thường, ghi nhận hiện tượng quan sát được. Cho các phát biểu sau: (a) Sau bước 1, thu được dung dịch có màu xanh tím. (b) Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm mất màu xanh tím. (c) Sau bước 3, ống nghiệm lại xuất hiện màu xanh tím. (d) Từ kết quả của thí nghiệm trên, có thể dùng iodine để nhận biết hồ tinh bột. Số phát biểu đúng là
2
4
1
3
Điểm chớp cháy được áp dụng trong các quy định an toàn về vận chuyển. Cục Hàng không Việt Nam đã có quy định: Tinh dầu là hàng hóa nguy hiểm nếu có điểm chớp cháy nhỏ hơn 60^{\circ}C. Quan sát bảng số liệu dưới. Theo quy định trên loại tinh dầu mà các hãng hàng không cho phép vận chuyển là

thân cây đinh hương.
cam.
trà.
nhựa thông.
Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng tổng hợp NH_{3} như sau: 3H_{2}(g) + N_{2}(g) \rightarrow 2NH_{3}(g)\ \Delta H^{\circ}_{298} = a\ (kJ) Cho biết năng lượng liên kết của một số liên kết hoá học ở bảng dưới. Giá trị của a là

–1459.
+105
–105.
+1459
Cho các phát biểu sau: (a) Dung dịch methylamine làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. (b) Ester ethyl acetate ít tan trong nước. (c) To nylon-6,6 thuộc loại to tự nhiên. (d) Trong y học glucose được dùng làm thuốc tăng lực (huyết thanh glucose) cho người bệnh. Số phát biểu đúng là
2
1
3
4
Linoleic acid (có cấu tạo như hình dưới) là một trong những acid béo có lợi cho sức khỏe tim mạch ngăn ngừa các bệnh về tim, động mạch vành. Nhận xét nào dưới đây đúng?

Công thức phân tử của linoleic acid là C_{18}H_{34}O_{2}.
Trong phân tử linoleic acid có hai liên kết \pi.
Linoleic acid có 18 nguyên tử carbon trong phân tử.
Linoleic acid thuộc loại omega-3.
Glutamic acid có các dạng tồn tại và giá trị pH mà dạng tồn tại đó là chủ yếu (≈ 100%) như dưới. Cho các phát biểu sau đây về quá trình điện di của glutamic acid: (a) Với môi trường pH = 1,50 thì dạng (I) di chuyển về cực âm. (b) Với môi trường pH = 3,22 thì dạng (II) hầu như không di chuyển. (c) Với môi trường pH = 6,96 thì dạng (III) hầu như không di chuyển. (d) Với môi trường pH = 11,50 thì dạng (IV) di chuyển về cực dương. Số phát biểu đúng là

2
1
4
3
Thí nghiệm nào xảy ra phản ứng hóa học?
Nhúng thanh Ag vào dung dịch Cu(NO_{3})_{2}.
Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeSO_{4}.
Cho vụn Cu vào dung dịch HCl.
Cho bột Cu vào dung dịch Fe_{2}(SO_{4})_{3}.
Một chai rượu gạo có thể tích 450 mL và có độ rượu là 40°. Số mL ethanol nguyên chất (khan) có trong chai rượu đó là
450 mL.
180 mL.
90 mL.
270 mL.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
NaCl.
C_{2}H_{5}OH.
KOH.
H_{2}SO_{4}.
“Các …(1)… của cùng một nguyên tố hóa học có số …(2)… khác nhau là đồng vị của nhau”. Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là
nguyên tử, proton.
nguyên tố, neutron.
nguyên tố, proton.
nguyên tử, neutron.
Hemoglobin là thành phần cấu tạo nên hồng cầu trong các mạch máu. Mỗi phân tử hemoglobin chứa x heme B. Mỗi heme B là phức chất với nguyên tử trung tâm là sắt (iron). Heme B kết hợp thêm một phân tử oxygen thông qua đường hô hấp để vận chuyển dưỡng khí đến mô. Mỗi lần đến mô, một phân tử hemoglobin có thể đem đến cho mô tối đa 8 nguyên tử oxygen. Giá trị của x là
4
2
8
16
Trong xà phòng có chứa chủ yếu chất nào sau đây?
CH_{3}(CH_{2})_{16}COONa.
C_{3}H_{5}(OH)_{3}.
CH_{3}[CH_{2}]_{10}CH_{2}C_{6}H_{4}SO_{3}Na.
CH_{3}[CH_{2}]_{10}CH_{2}OSO_{3}Na.
Phần II
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một nhóm học sinh muốn mạ đồng (copper) cho chiếc chìa khóa làm từ thép (hợp kim Fe - C) bằng phương pháp điện phân. Nhóm học sinh đã lấy một đồng xu bằng hợp kim Cu - Zn chứa khoảng 95% đồng về khối lượng.
Cân để xác định khối lượng ban đầu của chìa khóa (35,12 gam) và đồng xu (5,30 gam).
Nối chìa khóa với một điện cực và đồng xu với điện cực còn lại của nguồn điện một chiều, rồi nhúng trong dung dịch copper (II) sulfate.
Điện phân ở hiệu điện thế phù hợp.
Sau một thời gian điện phân, làm khô, rồi cân để xác định lại khối lượng của chìa khóa và đồng xu, thấy khối lượng chìa khóa là 36,72 gam và khối lượng đồng xu là m_{1} gam.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Cực dương xảy ra quá trình oxi hóa.
b
Trong quá trình thí nghiệm mạ đồng cho chiếc chìa khóa, khối lượng chất tan trong dung dịch điện phân không thay đổi.
c
Giá trị của m_{1} lớn hơn 5,30.
d
Thí nghiệm trên, chìa khóa được nối với cực âm, đồng xu được nối với cực dương của nguồn điện.
Khi thuỷ phân hoàn toàn 500 mg một protein, chỉ thu được các amino acid với khối lượng như sau :

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Có thể dựa vào tính chất điện di để tách riêng từng amino acid trong bảng kết quả trên.
b
Tỉ lệ số mol Ala : Ser trong bảng trên tương ứng là 1 : 2.
c
Nếu phân tử khối của protein này là 50000 thì số mắt xích trong 1 phân tử protein ở trên là 200 Ala; 30 Glu; 40 Cys; 100 Ser; 100 Asp; 40 Val và 20 Lys (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
d
Trong các amino acid ở trên, lysine (Lys) là một trong những amino acid đóng vai trò quan trọng cho quá trình xây dựng và tạo ra các mạch máu mới trong cơ thể; ở pH = 2, lysine tồn tại dạng cation.
X là một disaccharide có công thức cấu tạo sau

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Dung dịch của X có phản ứng với thuốc thử Tollens.
b
Phần trăm khối lượng của oxygen trong X là 42,11% (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
c
Thủy phân hỗn hợp gồm 0,02 mol chất X và 0,01 mol maltose trong môi trường acid, với hiệu suất đều là 60% theo mỗi chất, thu được dung dịch A. Trung hòa dung dịch A thu được dung dịch B, sau đó cho toàn bộ B tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO_3 trong NH_3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là 8,64.
d
Trong phân tử X có chứa liên kết α-1,2-glycoside.
Aspirin được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin bị thủy phân trong cơ thể (môi trường acid) tạo thành chất X (hợp chất hữu cơ tạp chức). Chất X ức chế quá trình sinh tổng hợp protaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nồng độ trong máu cao hơn bình thường). Aspirin có công thức cấu tạo như sau :

Phát biểu
Đúng
Sai
a
Mỗi viên thuốc nén chứa 500 mg aspirin. Để sản xuất 100 000 viên nén từ nguyên liệu ban đầu là chất X với hiệu suất của cả quá trình là 80% thì khối lượng của X cần dùng là 47,92 kg (chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
b
X là acetic acid.
c
Aspirin được điều chế từ carboxylic acid và alcohol tương ứng.
d
Công thức phân tử của aspirin là C_9H_8O_4.
Phần III
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Tiến hành sản xuất 1 triệu chai rượu vang 13,8° dung tích 750 mL bằng phương pháp lên men rượu với nguyên liệu là m tấn quả nho tươi (chứa 15% glucose về khối lượng). Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 g/mL. Giả thiết trong thành phần quả nho tươi chỉ có glucose bị lên men rượu; hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất là 60%. Tính m. (chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Xà phòng, chất giặt rửa được sử dụng rộng rãi trong đời sống: rửa tay, giặt quần áo, rửa chén bát, lau sàn,… Sơ đồ dưới đây mô tả cơ chế giặt rửa của xà phòng và các chất giặt rửa: (1) Các chất CH_{3}[CH_{2}]_{10}CH_{2}-C_{6}H_{4}-SO_{3}Na và CH_{3}[CH_{2}]_{10}CH_{2}OSO_{3}Na là chất giặt rửa tổng hợp. (2) Cấu tạo chung của xà phòng và chất giặt rửa gồm một phần ưa nước nối với một phần kị nước; trong đó phần ưa nước là các gốc hydrocarbon mạch dài tan nhiều trong nước. (3) Khi xà phòng tan vào nước phần kị nước trong xà phòng thâm nhập vào vết bẩn, phân chia vết bẩn thành những hạt rất nhỏ; phần ưa nước quay ra ngoài, mang theo các vết bẩn phân tán vào nước và bị rửa trôi. (4) Xà phòng bị giảm hoặc mất tác dụng giặt rửa khi dùng với nước cứng vì tạo kết tủa với cation Ca^{2+}, Mg^{2+}. (5) Từ dầu mỏ, có thể sản xuất được xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp. (6) Chất giặt rửa tổng hợp dễ bị các vi sinh vật phân huỷ nên thân thiện với môi trường. Các nhận định đúng gồm những nhận định nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;..)

Cho các loại polymer sau: polyethylene; polyacrylonitrile; polychloroprene; poly(vinyl chloride); poly(urea-formaldehyde); polypropylene; poly(phenol formaldehyde); polystyrene. Có bao nhiêu polymer dùng để làm chất dẻo?
Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitrogen trong glycine là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).
Nhôm, titanium và một vài kim loại khác được tạo màu hoặc tăng độ dày của lớp oxide bên ngoài bề mặt bởi phương pháp anodizing (anode hóa), khi đó phần kim loại được xủi lý sẽ là điện cực anode của thiết bị điện phân, bị oxi hóa tạo thành lớp màng oxide và kết hợp các phân tử thuốc nhuộm để tạo màu sắc rực rỡ. Để tạo lớp màng aluminium oxide dày 0,01 mm trên bề mặt vật liệu nhôm có tổng diện tích bề mặt là 150 cm² cần thực hiện quá trình điện phân ở trên với dòng điện có cường độ là 0,6A trong thời gian t (phút). Biết điện lượng q = I.t = n.e.F; hằng số F = 96485 C/mol, hiệu suất điện phân đạt 96%; khối lượng riêng của Al_{2}O_{3} là 3,97 g/cm³. Xác định giá trị của t. (chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Thực hiện các thí nghiệm được đánh số thứ tự như sau: (1) Thêm vài giọt HNO_{3} đặc vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch lòng trắng trứng. (2) Cho vài giọt dung dịch aniline loãng vào ống nghiệm chứa nước bromine. (3) Nhỏ vào ống nghiệm dung dịch iodine trong KI vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch hồ tinh bột. (4) Cho 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, thêm 0,5 mL dung dịch CuSO_{4} 5% vào, lắc nhẹ. Thêm tiếp 3 mL dung dịch glucose 2% và lắc đều. (5) Cho 1 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm, thêm vài giọt dung dịch CuSO_{4} 5% vào, lắc nhẹ. Thêm tiếp 3 mL dung dịch lòng trắng trứng và lắc đều. (6) Đưa bình chứa hỗn hợp chlorine và benzene ra ngoài ánh nắng. Gán số thứ tự thí nghiệm trên lần lượt cho hiện tượng của phản ứng: a) dung dịch màu xanh lam; b) dung dịch mất màu; c) khối trắng và chất bột trắng; d) dung dịch màu tím.
Xem đáp án và bài mẫu
Answer key
Thành phần chính của muối ăn là
CaCO_{3}.
Mg(NO_{3})_{2}.
BaCl_{2}.
NaCl.
Giải thích câu 1
Giải thích chi tiết
😎 Cùng DOL xem qua cách giải câu này nhé!
📃 Thông tin đề bài cho:
Câu hỏi: Thành phần chính của muối ăn là?
Các phương án đưa ra:
CaCO_{3}
Mg(NO_{3})_{2}
BaCl_{2}
NaCl
❓ Hiểu câu hỏi:
Cần xác định thành phần hoá học chính của muối ăn dùng trong nấu ăn hàng ngày.
🔎 Hướng dẫn cách làm:
Xác định muối ăn trong đời sống hàng ngày là sodium chloride.
Công thức hoá học của sodium chloride được viết là NaCl
✅ Đáp án: NaCl
❌ Các đáp án khác:
A. CaCO_{3} sai vì là đá vôi, không phải muối ăn.
B. Mg(NO_{3})_{2} sai vì là magiê nitrat dùng trong phân bón.
C. BaCl_{2} sai vì là bari clorua, không dùng làm muối ăn.
Hiện bạn đang luyện đề THPTQG Môn Hoá thuộc chuyên mục luyện thi THPT Quốc gia. Để tiếp tục với nhiều đề thi khác, bạn có thể tham khảo những đề thi liên quan trực tiếp khác bên dưới.


